Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Xêzi và chất Axit boric

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Xêzi và chất Axit boric


Điểm khác nhau giữa chất Xêzi và chất Axit boric

Tính chất Xêzi Axit boric
Tên tiếng Việt Xêzi Axit boric
Tên tiếng Anh cesium boric acid
Nguyên tử khối 132.90545190 ± 0.00000020 61.8330
Khối lượng riêng (kg/m3) 1930 1435
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng Rắn
Màu sắc bạc ngà Trắng
Độ âm điện 0
Năng lượng ion hoá thứ nhất 375
Phương trình tham gia Phương trình Cs tham gia Phương trình H3BO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cs Phương trình điều chế H3BO3

Chất hoá học Cs (Xêzi)

Cs-Xezi-1542

1. Thăm dò dầu khí Có lẽ ứng dụng phổ biến nhất của xêsi hiện nay là trong các dung dịch khoan dựa trên xesi format (Cs(HCOO)) trong công nghiệp khai thác dầu mỏ.[9] Dung dịch gốc nước của xêsi format (HCOO−Cs+)—được tạo ra từ phản ứng của xêsi hydroxit với Axit formic—được phát triển giữa thập niên 1990 được sử dụng trong khoan giếng dầu và dung dịch hoàn thiện giếng. Chức năng của dung dịch khoan là bôi trơn mũi khoan, mang mùn khoan lên trên bề mặt, và duy trì áp suất thành hệ trong quá trình khoan giếng. Các dung dịch hoàn thiện hỗ trợ cho việc lắp đặt các thiết bị điều khiển (phần cứng) sau khi khoan nhưng phải trước khi khai thác để duy trì áp suất.[9] Tỷ trọng cao của format xêsi (tới 2,3 sg) cùng với tính tương đối lành tính của các hợp chất Cs, làm giảm các yêu cầu đối với các chất rắn huyền phù tỷ trọng cao và có độc trong dung dịch khoan, làm cho nó có một số ưu thế đáng kể về mặt công nghệ, môi trường và công trình,. Xêsi format có thể được trộn với kali và natri format để giảm tỉ trọng dung dịch xuống bằng với tỉ trọng của nước (1.0 g·cm−3). Hơn nữa, nó có thể tự phân hủy và tái sử dụng, và có thể được tái chế, đây là một điểm quan trọng vì chi phí cao của nó (khoảng $4.000 một Barrel năm 2001). Các format kiềm thì an toàn trong vận chuyển và không phá hỏng thành hệ hoặc các kim loại chìm xuống lỗ khoan như những muối tỉ trọng cao ăn mòn thay thế (như dung dịch kẽm bromua ZnBr2); chúng cũng ít cần làm sạch hơn và giảm chi phí đổ thải. 2. Đồng hồ nguyên tử Xêsi cũng đáng chú ý vì các sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm. Kể từ năm 1967, đơn vị đo lường thời gian của Hệ đo lường quốc tế (SI), giây, là dựa trên các thuộc tính của nguyên tử xêsi. SI định nghĩa giây bằng 9.192.631.770 chu kỳ bức xạ, tương ứng với sự chuyển trạng thái của hai mức năng lượng spin điện tử trong trạng thái tĩnh của nguyên tử Cs133. Đồng hồ xêsi chính xác đầu tiên được Louis Essen tạo ra năm 1955 ở National Physical Laboratory ở UK. Các đồng hồ này được cải tiến theo định kỳ cứ mỗi nửa thế kỷ, và hình thành các tiêu chuẩn tuân thủ thời gian và đo đạc tần số, và được xem là "đơn vị chính xác nhất mà còn người từng đạt được." Các đồng hồ này đo đạc tần số với sai số 2 đến 3 phần 1014, tương ứng với độ chính xác thời gian là 2 nano giây mỗi ngày, hoặc 1 giây trong 1,4 triệu năm. Phiên bản mới nhất có độ chính xác hơn 1/1015, tức là chúng lệch 1 giây trong 20 triệu năm. Các đồng hồ xêsi cũng được dùng trong các mạng lưới quan sát thời gian trong truyền tín hiện điện thoại di động và truyền thông tin trên Internet. 3. Năng lượng điện và điện tử Các máy phát điện ion nhiệt bằng hơi xêsi là các thiết bị năng lượng thấp chuyển năng lượng nhiệt thành năng lượng điện. Trong bộ chuyển ống chân không hai điện cực, nó trung hòa điện tích trong khoảng không hình thành ở gần ca-tốt, và do vậy nó tăng cường dòng điện. Xêsi cũng có những đặc điểm quan trọng do tính quang điện của nó, theo đó năng lượng ánh sáng được chuyển thành dòng điện. Nó được dùng trong các tế bào quang điện do các ca-tốt gốc xêsi như hợp chất kim loại K2CsSb, có người điện thế thấp để phát ra electron.Các thiết bị quang điện sử dụng xêsi như các thiết bị nhận dạng ký tự quang học, các đèn nhân quang điện, và các ống video camera. Tuy nhiên, germani, rubidi, selen, silicon, telluri, và nhiều nguyên tố khác có thể thay thế xêsi trong các loại vật liệu cảm quang. 4. Dung dịch ly tâm Do có tỉ trọng lớn, các dung dịch xêsi clorua, xêsi sulfat, và xêxi trifluoroacetat (Cs(O2CCF3)) được sử dụng phổ biến trong sinh học phân tử để tách lọc ly tâm. Công nghệ này được ứng dụng chủ yếu trong tách các hạt virus, bào quan và các phần phân đoạn của tế bào, và các axit nucleic từ các mẫu sinh học. 5. Hóa học và y học Các ứng dụng về hóa của xêsi tương đối ít. Doping với các hợp chất Xêsi được dùng để nâng cao hiệu quả một số chất xúc tác trong sản xuất chất hóa học như các monome axit acrylic, anthraquinone, etylen oxit, metanol, phthalic anhydrua, styren, metyl methacrylat, và nhiều olefin khác nhau. Nó cũng được sử dụng trong chuyển đổi xúc tác sulfur đioxit thành sulfur trioxit trong sản xuất axit sulfuric. 6. Hạt nhân và đồng vị của nó Xêsi-137 là một đồng vị phóng xạ rất phổ biến được sử dụng như nguồn phát tia gamma trong các ứng dụng công nghiệp. Ưu điểm của nó là có chu kỳ bán rã gần 30 năm, nó có trong chu trình nhiên liệu hạt nhân, và có 137Ba đồng vị bền cuối. Khả năng hòa tan lớn trong nước là một bất lợi làm cho nó không thích hợp với large pool irradiators trong việc cung ứng cho thực phẩm và dược phẩm.Nó được dùng trong nông nghiệp, điều trị ung thư, và khử trùng vi sinh trong thực phẩm, bùn cống, và thiết bị phẫu thuật.Các đồng vị phóng xạ của xêsi trong các thiết bị xạ trị được dùng trong lĩnh vực y học để trị các loại ung thư nhất định,[90] nhưng những thay thế tốt hơn trong trường hợp khẩn cấp và sử dụng xêsi clorua tan trong nước trong các nguồn có thể tạo ra sự ô nhiễm trên diện rộng, từ từ làm cho các xêsi này không thể sử dụng được nữa. Xêsi-137 đã được sử dụng trong nhiều thiết bị đo đạc công nghiệp, như đo độ ẩm, tỉ trọng, thủy chuẩn, và đo bề dày.] Nó cũng được sử dụng trong các thiết bị đo địa vật lý giếng khoan để đo mật độ electron của các thành hệ đá, giá trị này tương tự như mật độ khối của thành hệ. Đồng vị 137 cũng được sử dụng trong các nghiên cứu thủy văn tương tự như sử dụng triti.Xêsi-137 là đồng vị con trong phản ứng phân hạch hạt nhân. Với việc bắt đầu thử nghiệm hạt nhân khoảng năm 1945, và tiếp tục những vụ thử sau đó trong suốt giữa thập niên 1980, xêsi-137 đã được giải phóng vào không khí và nó dễ dàng được hấp thụ trong các dung dịch. Việc biết sự thay đổi theo năm trong khoảng thời gian đó cho phép thiết lập mối quan hệ giữa đất và các lớp trầm tích. Xêsi-134, và các đồng vị ít phổ biến hơn là xêsi-135, cũng được sử dụng trong thủy văn bằng cách đo lượng xêsi đầu ra của công nghiệp hạt nhân. Trong khi chúng ít phổ biến hơn cả xêsi-133 hay xêsi-137, các đồng vị này có ưu điểm là được tạo ra độc lập từ các nguồn nhân tạo. 7. Ứng dụng khác Xêsi và thủy ngân từng được dùng làm nhiên liệu trong động cơ đẩy của các động cơ ion thời kỳ đầu trên tàu không gian với các chuyến hành trình rất dài. Phương pháp ion hóa là việc tách các electron lớp ngoài cùng từ nhiên liệu khi tiếp xúc với điện cực wolfram có điện thế.

Chất hoá học H3BO3 (Axit boric)

H3BO3-Axit+boric-1221

1. Trong công nghiệp: Việc sử dụng công nghiệp chính của axit boric là trong sản xuất sợi thủy tinh monofilament thường được gọi là sợi thủy tinh dệt. Sợi thủy tinh dệt được sử dụng để gia cố nhựa trong các ứng dụng từ thuyền, đến đường ống công nghiệp đến bảng mạch máy tính Trong ngành công nghiệp trang sức, axit boric thường được sử dụng kết hợp với cồn biến tính để giảm quá trình oxy hóa bề mặt và đốt cháy hình thành trên kim loại trong quá trình ủ và hàn. Axit boric được sử dụng trong sản xuất kính trong màn hình phẳng LCD. Trong mạ điện, axit boric được sử dụng như một phần của một số công thức độc quyền. Một công thức đã biết như vậy đòi hỏi tỷ lệ H từ 1 đến 103BO3 đến NiSO4, một phần rất nhỏ natri lauryl sulfate và một phần nhỏ H2SO4. Axit boric, trộn với borax (natri tetraborate decahydrate) theo tỷ lệ trọng lượng 4: 5, hòa tan cao trong nước, mặc dù chúng không hòa tan riêng biệt. Giải pháp được sử dụng cho chất chống cháy của gỗ bằng cách ngâm tẩm. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất khối ramming, một loại bột có chứa silica mịn được sử dụng để sản xuất lót lò nung cảm ứng và gốm sứ. Axit boric là một trong những chất được sử dụng phổ biến nhất có thể chống lại tác hại của axit hydrofluoric phản ứng (HF) sau khi tiếp xúc với da. Nó hoạt động bằng cách buộc các anion F− tự do thành các muối phức tạp. Quá trình này đánh bại độc tính cực cao của axit hydrofluoric, đặc biệt là khả năng cô lập canxi ion từ huyết thanh có thể dẫn đến ngừng tim và phân hủy xương; một sự kiện như vậy có thể xảy ra chỉ từ sự tiếp xúc da nhỏ với HF. Axit boric được thêm vào borax để sử dụng làm chất hàn từ thợ rèn. Axit boric, kết hợp với rượu polyvinyl (PVA) hoặc dầu silicon, được sử dụng để sản xuất Silly Putty. Axit boric cũng có mặt trong danh sách các chất phụ gia hóa học được sử dụng để phá vỡ thủy lực (fracking) trong đá phiến Marcellus ở Pennsylvania. Thật vậy, nó thường được sử dụng kết hợp với guar gum như là chất liên kết ngang và chất keo để kiểm soát độ nhớt và lưu biến của chất lỏng fracking được bơm ở áp suất cao trong giếng. Thật vậy, điều quan trọng là phải kiểm soát độ nhớt của chất lỏng để giữ huyền phù trên khoảng cách vận chuyển dài, các hạt của các chất propping nhằm duy trì các vết nứt trong đá phiến đủ mở để tạo điều kiện cho việc chiết khí sau khi giảm áp suất thủy lực. Các tính chất lưu biến của guar gum hydrogel liên kết chéo chủ yếu phụ thuộc vào giá trị pH. 2. Y khoa Axit boric có thể được sử dụng như một chất khử trùng cho vết bỏng hoặc vết cắt nhỏ và đôi khi được sử dụng trong dung dịch muối và băng, chẳng hạn như xơ borac. Axit boric được áp dụng trong một dung dịch rất loãng như là một rửa mắt. Axit boric loãng có thể được sử dụng như một thụt rửa âm đạo để điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn quá mức, cũng như nhiễm nấm candida do candida không albicans. ] Là một hợp chất kháng khuẩn, axit boric cũng có thể được sử dụng như một phương pháp điều trị mụn trứng cá. Nó cũng được sử dụng để phòng ngừa chân của vận động viên, bằng cách chèn bột vào tất hoặc vớ. Các chế phẩm khác nhau có thể được sử dụng để điều trị một số loại viêm tai ngoài externa (nhiễm trùng tai) ở cả người và động vật. Chất bảo quản trong chai mẫu nước tiểu ở Anh là axit boric. Các dung dịch axit boric được sử dụng làm nước rửa mắt hoặc trên da bị mài mòn được biết là độc hại, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh, đặc biệt là sau khi sử dụng nhiều lần; Điều này là do tốc độ loại bỏ chậm của nó 3. Thuốc diệt côn trùng Axit Boric được đăng ký lần đầu tiên ở Mỹ dưới dạng thuốc trừ sâu vào năm 1948 để kiểm soát gián, mối, kiến ​​lửa, bọ chét, cá bạc và nhiều loại côn trùng khác. Sản phẩm thường được coi là an toàn để sử dụng trong nhà bếp gia đình để kiểm soát gián và kiến. Nó hoạt động như một chất độc dạ dày ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của côn trùng và bột khô bị mài mòn đối với xương của côn trùng. 4. Pháo hoa: Boron được sử dụng trong pháo hoa để ngăn chặn phản ứng tạo amit giữa nhôm và nitrat. Một lượng nhỏ axit boric được thêm vào chế phẩm để trung hòa các amit kiềm có thể phản ứng với nhôm. Axit boric có thể được sử dụng làm chất tạo màu để tạo ra lửa xanh. Ví dụ, khi hòa tan trong metanol, nó được sử dụng phổ biến bởi những người tung hứng lửa và những người quay lửa để tạo ra ngọn lửa màu xanh đậm mạnh hơn nhiều so với đồng sunfat. 5. Nông nghiệp Axit boric được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa sự thiếu hụt boron trong thực vật. Nó cũng được sử dụng trong bảo quản các loại ngũ cốc như gạo và lúa mì

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế H3BO3

Xem tất cả phương trình điều chế H3BO3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Dy2S3AgN3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Didysprosi trisunfua và chất Bạc azua

Xem thêm

Ni2O(OH)4GeI2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dinicken tetrahidroxit oxit và chất Germani(II) iodua

Xem thêm

CH3COOK(-CH2 - CH = CH - CH2 - CH(C6H5) - CH2 - )n

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất kali axetat và chất Poli( Butadien-stiren )

Xem thêm

Cs2O2NaCH3COO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Xezi peroxit và chất Natri axetat

Xem thêm