Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Canxi hypoclorit và chất natri sulfit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Canxi hypoclorit và chất natri sulfit


Điểm khác nhau giữa chất Canxi hypoclorit và chất natri sulfit

Tính chất Canxi hypoclorit natri sulfit
Tên tiếng Việt Canxi hypoclorit natri sulfit
Tên tiếng Anh sodium sulfite
Nguyên tử khối 142.9828 126.0427
Khối lượng riêng (kg/m3) 2350 2633
Nhiệt độ sôi (°C) bột chất rắn
Màu sắc trắng / xám màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Ca(ClO)2 tham gia Phương trình Na2SO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Ca(ClO)2 Phương trình điều chế Na2SO3

Chất hoá học Ca(ClO)2 (Canxi hypoclorit)

Ca(ClO)2-Canxi+hypoclorit-1362

1. Làm vệ sinh Canxi hypochlorit thường được sử dụng để khử trùng bể bơi công cộng và khử trùng nước uống. Canxi hypochlorit cũng được sử dụng trong nhà bếp để khử trùng bề mặt và các thiết bị. Các tác dụng phổ biến khác của nó bao gồm là chất tẩy rửa phòng tắm, xịt khử trùng, tảo, thuốc diệt cỏ, chất tẩy rửa. 2. Hóa học hữu cơ Canxi hypochlorit là một chất oxy hóa nói chung và do đó tìm thấy một số sử dụng trong hóa học hữu cơ. Ví dụ, hợp chất này được sử dụng để tách glycol, các axit α-hydroxy carboxylic và các axit keto để tạo ra aldehyde phân đoạn hoặc các axit cacboxylic. Canxi hypochlorit cũng có thể được sử dụng trong phản ứng dạng haloform để sản xuất chloroform

Chất hoá học Na2SO3 (natri sulfit)

Na2SO3-natri+sulfit-145

Natri sunfit được dùng trước tiên trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy. Nó được dùng làm chất khử chất thải có oxi trong xử lý nước, trong ngành công nghiệp nhiếp ảnh để bảo vệ các dung dịch tráng phim khỏi bị oxi hóa và để rửa sạch thuốc thử (natri thiosulfat) khỏi các cuộn phim và giấy ảnh; làm chất tẩy, chất khử clo và lưu huỳnh trong ngành in ấn và trong ngành da giày làm chất sunfit hóa các phần da được chiết. Nó còn được dùng để tinh chế TNT trong quân sự. Nó dùng trong sản xuất hóa chất làm tác nhân sunfonat và sunfometyl hóa, trong sản xuất natri thiosulfat. Ngoài ra nó còn được dùng trong nhiều ứng dụng khác, như tách quặng, thu hồi dầu, bảo quản thực phẩm, làm phẩm nhuộm.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Ca(ClO)2

Xem tất cả phương trình điều chế Ca(ClO)2

Các phương trình điều chế Na2SO3

Xem tất cả phương trình điều chế Na2SO3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Ca(AlO2)2F2S2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Monocanxi aluminat và chất Lưu huỳnh monoflorua

Xem thêm

C17H31COOHKCrO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit linolenic và chất Kali cromat(III)

Xem thêm

Na2[Sn(OH)6]Rb2CO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium hexahydroxostannate(IV) và chất Đirubidi cacbonat

Xem thêm

K[PtF6]R-CO-R

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kali hexafloroplatinat(V) và chất Xeton

Xem thêm