Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Điểm khác nhau giữa chất 1,1,2-Tricloroetan và chất 1,1-Dicloroetan

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất 1,1,2-Tricloroetan và chất 1,1-Dicloroetan


Điểm khác nhau giữa chất 1,1,2-Tricloroetan và chất 1,1-Dicloroetan

Tính chất 1,1,2-Tricloroetan 1,1-Dicloroetan
Tên tiếng Việt 1,1,2-Tricloroetan 1,1-Dicloroetan
Tên tiếng Anh beta-Trichloroethane; Vinyl trichloride; 1,1,2-Trichloroethane; Ethane trichloride; beta-T; RCRA waste number U-227; NCI-C-04579; R-140; 1,2,2-Trichloroethane 1,1-Dichloroethane; Ethylidene chloride; unsym-Dichloroethane; Ethylidene dichloride; NCI-C-04535; RCRA waste number U-076; R-150a; 1-Chloro-1-chloroethane
Nguyên tử khối 133.4042 98.9592
Khối lượng riêng (kg/m3) 1.435 1.2
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CHCl2CH2Cl tham gia Phương trình CH3CHCl2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CHCl2CH2Cl Phương trình điều chế CH3CHCl2

Chất hoá học CHCl2CH2Cl (1,1,2-Tricloroetan)

CHCl2CH2Cl-1,1,2-Tricloroetan-1207

1,1,2-Tricloroetan là chất lỏng không màu, có mùi ngọt, không dễ cháy, không hòa tan trong nước, hòa tan trong các dung môi hữu cơ và bay hơi dễ dàng. Nó được sử dụng làm dung môi (hóa chất hòa tan các chất khác) và là chất trung gian trong quá trình sản xuất hóa chất, 1,1-dichloroethane. 1,1,2-Trichloroethane đôi khi có mặt như một tạp chất trong các hóa chất khác và nó có thể được hình thành khi một hóa chất khác bị phân hủy trong môi trường ở điều kiện không có không khí.

Chất hoá học CH3CHCl2 (1,1-Dicloroetan)

CH3CHCl2-1,1-Dicloroetan-1208

1,1-Dichloroethane là một chất lỏng nhờn, không màu, có mùi ngọt giống ete, ít tan trong nước. Nó dễ bay hơi ở nhiệt độ phòng và dễ cháy. Nó không xuất hiện tự nhiên trong môi trường, trước đây 1,1-dichloroethane được sử dụng làm thuốc gây mê phẫu thuật, nhưng nó không còn được sử dụng theo cách này nữa. Ngày nay nó được sử dụng chủ yếu để sản xuất các hóa chất khác, để hòa tan các chất như sơn, véc ni, chất tẩy hoàn thiện và tẩy dầu mỡ.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

[S2O3]In(NO3)3.5H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ion thiosunfat và chất Indi Nitrat heptahidrat

Xem thêm

In(NO3)OIn2(SO4)3.9H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi(III) nitrat oxit và chất Indi sunfat nonahidrat

Xem thêm

CH3CHClCOOHNH2CH2CH2CH2CN

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit 2-cloropropanoic và chất 4-Aminobutyronitrile

Xem thêm

HNCOCN

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Isocyanic acid và chất Ion xyanua

Xem thêm

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 16/06/2024