Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất n-Tridecan và chất sắt (II) clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất n-Tridecan và chất sắt (II) clorua


Điểm khác nhau giữa chất n-Tridecan và chất sắt (II) clorua

Tính chất n-Tridecan sắt (II) clorua
Tên tiếng Việt n-Tridecan sắt (II) clorua
Tên tiếng Anh tridecane iron(ii) chloride
Nguyên tử khối 184.3614 126.7510
Khối lượng riêng (kg/m3) 3160
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc xám
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C13H28 tham gia Phương trình FeCl2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C13H28 Phương trình điều chế FeCl2

Chất hoá học C13H28 (n-Tridecan)

C13H28-n-Tridecan-421

Tridecane là chất lỏng trong suốt màu vàng rơm có dầu, có mùi hydrocacbon. Tiếp xúc với da nhiều lần hoặc kéo dài có thể gây kích ứng hoặc đỏ da, tiến triển thành viêm da. Tiếp xúc với nồng độ hơi cao có thể dẫn đến đau đầu và choáng váng. Tridecan là một ankan mạch thẳng có chứa 13 nguyên tử cacbon. Nó tạo thành một thành phần của tinh dầu được phân lập từ thực vật như Abelmoschus esculentus. Nó có vai trò như một chất chuyển hóa thực vật và một thành phần dầu dễ bay hơi.

Chất hoá học FeCl2 (sắt (II) clorua)

FeCl2-sat+(II)+clorua-85

Sắt(II) clorua là một hợp chất hóa học có công thức là FeCl2. Nó là một chất rắn thuận từ có nhiệt độ nóng chảy cao, và thường thu được dưới dạng chất rắn màu trắng. Tinh thể dạng khan có màu trắng hoặc xám; dạng ngậm nước FeCl2.4H2O có màu vàng lục. Trong không khí, nó dễ bị chảy rữa và bị oxi hoá thành sắt(III) clorua. Nó được điều chế bằng cách cho axit clohiđric tác dụng với mạt sắt rồi kết tinh sản phẩm thu được. Hợp chất được dùng làm chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải sợi; dùng trong phòng thí nghiệm hoá học và điều chế sắt(III) clorua.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế FeCl2

Xem tất cả phương trình điều chế FeCl2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C2H5OCH3H4P2O6.2H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Metyl etyl ete và chất Hypophosphoric acid dihydrate

Xem thêm

EuBr3Al2(SO4)3.6H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Europi(III) bromua và chất Nhôm sunfat hexahidrat

Xem thêm

Cu2SO4(OH)2NaClO.5H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(II) hidroxit sunfat và chất Natri hypoclorit pentahidrat

Xem thêm

EuO3VF3Pr

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Europi metavanadat và chất Praseodymi triflorua

Xem thêm