Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Bo cacbua và chất natri sulfit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bo cacbua và chất natri sulfit


Điểm khác nhau giữa chất Bo cacbua và chất natri sulfit

Tính chất Bo cacbua natri sulfit
Tên tiếng Việt Bo cacbua natri sulfit
Tên tiếng Anh boron carbide sodium sulfite
Nguyên tử khối 55.2547 126.0427
Khối lượng riêng (kg/m3) 2.52 2633
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn chất rắn
Màu sắc Xám đến đen màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình B4C tham gia Phương trình Na2SO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế B4C Phương trình điều chế Na2SO3

Chất hoá học B4C (Bo cacbua)

B4C-Bo+cacbua-1302

Khả năng của boron cacbua để hấp thụ neutron mà không hình thành các hạt nhân phóng xạ tồn tại lâu dài khiến nó trở nên hấp dẫn như một chất hấp thụ bức xạ neutron phát sinh trong các nhà máy điện hạt nhân [5] và từ bom neutron chống người. Các ứng dụng hạt nhân của boron cacbua bao gồm che chắn, thanh điều khiển và viên nén. Trong thanh điều khiển, boron cacbua thường được nghiền thành bột, để tăng diện tích bề mặt của nó.

Chất hoá học Na2SO3 (natri sulfit)

Na2SO3-natri+sulfit-145

Natri sunfit được dùng trước tiên trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy. Nó được dùng làm chất khử chất thải có oxi trong xử lý nước, trong ngành công nghiệp nhiếp ảnh để bảo vệ các dung dịch tráng phim khỏi bị oxi hóa và để rửa sạch thuốc thử (natri thiosulfat) khỏi các cuộn phim và giấy ảnh; làm chất tẩy, chất khử clo và lưu huỳnh trong ngành in ấn và trong ngành da giày làm chất sunfit hóa các phần da được chiết. Nó còn được dùng để tinh chế TNT trong quân sự. Nó dùng trong sản xuất hóa chất làm tác nhân sunfonat và sunfometyl hóa, trong sản xuất natri thiosulfat. Ngoài ra nó còn được dùng trong nhiều ứng dụng khác, như tách quặng, thu hồi dầu, bảo quản thực phẩm, làm phẩm nhuộm.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế B4C

Xem tất cả phương trình điều chế B4C

Các phương trình điều chế Na2SO3

Xem tất cả phương trình điều chế Na2SO3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

(CH3)2C=CH2CoCO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 2-metylpropen và chất Coban cacbonat

Xem thêm

C5H4NCOOHCH3CH2CH2CH2Cl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit nicotinic và chất 1-clorobutan

Xem thêm

K2TeO4Br3Dy

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất kali telurat và chất Dysprosi tribromua

Xem thêm

Li2O2.H2OMn(OH)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Liti peroxit monohidrat và chất Mangan dihidroxit

Xem thêm