Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất 1,1-Dimetylhydrazin và chất Đồng(II) sunfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất 1,1-Dimetylhydrazin và chất Đồng(II) sunfat


Điểm khác nhau giữa chất 1,1-Dimetylhydrazin và chất Đồng(II) sunfat

Tính chất 1,1-Dimetylhydrazin Đồng(II) sunfat
Tên tiếng Việt 1,1-Dimetylhydrazin Đồng(II) sunfat
Tên tiếng Anh copper(ii) sulfate
Nguyên tử khối 60.0983 159.6086
Khối lượng riêng (kg/m3) 793 3603
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc bột trắng (khan)
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình (CH3)2NNH2 tham gia Phương trình CuSO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế (CH3)2NNH2 Phương trình điều chế CuSO4

Chất hoá học (CH3)2NNH2 (1,1-Dimetylhydrazin)

(CH3)2NNH2-1,1-Dimetylhydrazin-357

1,1-dimetylhydrazin là chất lỏng trong suốt không màu, có mùi giống amoniac. Ăn mòn da. Hòa tan trong nước. Hơi nặng hơn không khí và rất độc khi hít phải, hít phải có thể dẫn đến kích ứng mũi và họng, viêm kết mạc nhẹ, buồn nôn và nôn. Nó cũng có tính ăn mòn cao và gây kích ứng da, mắt và màng nhầy. Tổn thương gan ở người có thể xảy ra do tiếp xúc mãn tính (lâu dài) với 1,1-dimethylhydrazine. Việc tiếp xúc lâu dài với các vật chứa với nhiệt có thể khiến chúng bị vỡ và bong ra do phân hủy. Khi đốt cháy tạo ra oxit nitơ độc hại. Được sử dụng làm chất phóng tên lửa và chế tạo các chất hóa học khác. Không có thông tin về tác dụng sinh sản, phát triển hoặc gây ung thư của 1,1-dimethylhydrazine ở người. Tác dụng gây ung thư đã được quan sát thấy ở động vật tiếp xúc với 1,1-dimethylhydrazine qua đường hô hấp và đường uống, chủ yếu đối với phổi và gan. EPA đã không phân loại 1,1-dimethylhydrazine về khả năng gây ung thư. Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) đã xếp 1,1- dimethylhydrazine vào Nhóm 2B, hóa chất có thể gây ung thư cho con người.

Chất hoá học CuSO4 (Đồng(II) sunfat)

CuSO4-dong(II)+sunfat-612

Một lượng lớn đồng(II) sunfat pentahydrat được sản xuất ra để sử dụng trong nông nghiệp với vai trò là kháng nấm bệnh. Vì vậy, nó là thành phần quan trọng trong thuốc diệt cỏ, diệt nấm và trừ sâu. Đồng thời, nó giúp bổ sung vi lượng Cu khi cây bị thiếu. Nó có ảnh hưởng đến quá trình sinh lý, sinh hóa của cây như giúp khử nitrat, phân giải, khử CO2, thoát hơi nước, chuyển hóa gluxit, tạo các mô mới thân lá rễ và ảnh hưởng đến tính chịu hạn, chịu lạnh, chịu nóng của cây. Đồng(II) sunfat pentahydrat cũng có tác động đến sự tổng hợp nhiều loại chất đường bột, hợp chất có đạm, chất béo, clorofin, vitamin C, enzym và các sắc tố khác cho cả động vật và thực vật. Đồng(II) sunfat pentahydrat còn được sử dụng là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Việc bổ sung đồng nhằm điều chỉnh lại sự thiếu đồng trong cơ thể vật nuôi, đặc biệt là chất điều hòa sinh trưởng cho lợn và gà. Từ đó kích thích tăng trưởng cho lợn, gà để tăng năng suất và giá trị kinh tế. Phèn xanh trong ao tôm được tạo ra từ đồng(II) sunfat pentahydrat đóng vai trò quan trọng trong quá trình lột xác và sinh sản. Nó giúp hỗ trợ quá trình chuyển máu và hô hấp của tôm diễn ra thuận lợi hơn. Ngoài nông nghiệp, đồng(II) sunfat pentahydrat cũng được ứng dụng trong công nghiệp xử lý nước thải, dệt nhuộm, tạo màu. Ngoài ra, còn được dùng nhiều trong ngành công nghiệp lọc kim loại và sơn tàu thuyền.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế CuSO4

Xem tất cả phương trình điều chế CuSO4

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

AsF3Cf(NO3)3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Arsen triflorua và chất Californi(III) nitrat

Xem thêm

P4O6K[Cu(CN)2]

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Phospho trioxit và chất Dicyanidecopper (I) potassium

Xem thêm

(CH3COO)2BaH2[HfOF4]

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari axetat và chất Tetrafluorooxyhafnic(IV) acid

Xem thêm

H2NCH(CH3)COOKHSO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kali 2-aminopropanat và chất Ion hidro sunfit

Xem thêm