Chủ đề: Nguyên Tố Chu Kỳ 6 - Trang 1

Nguyên tố ở hàng thứ sáu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Cập nhật 2021

Định nghĩa phân loại

Cs


Xêzi

cesium

Hình ảnh thực tế Hình công thức cấu tạo

Khám phá tin tức

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết


Tính chất vật lý

Nguyên tử / Phân tử khối (g/mol) 132.90545190 ± 0.00000020

Khối lượng riêng (kg/m3) 1930

Màu sắc bạc ngà

Trạng thái thông thường chất lỏng

Nhiệt độ sôi (°C) 671

Nhiệt độ nóng chảy (°C) 22

Tính chất hóa học

Năng lượng ion hoá thứ nhất 375

Ứng dụng

1. Thăm dò dầu khí Có lẽ ứng dụng phổ biến nhất của xêsi hiện nay là trong các dung dịch khoan dựa trên xesi format (Cs(HCOO)) trong công nghiệp khai thác dầu mỏ.[9] Dung dịch gốc nước của xêsi format (HCOO−Cs+)—được tạo ra từ phản ứng của xêsi hydroxit với Axit formic—được phát triển giữa thập niên 1990 được sử dụng trong khoan giếng dầu và dung dịch hoàn thiện giếng. Chức năng của dung dịch khoan là bôi trơn mũi khoan, mang mùn khoan lên trên bề mặt, và duy trì áp suất thành hệ trong quá trình khoan giếng. Các dung dịch hoàn thiện hỗ trợ cho việc lắp đặt các thiết bị điều khiển (phần cứng) sau khi khoan nhưng phải trước khi khai thác để duy trì áp suất.[9] Tỷ trọng cao của format xêsi (tới 2,3 sg) cùng với tính tương đối lành tính của các hợp chất Cs, làm giảm các yêu cầu đối với các chất rắn huyền phù tỷ trọng cao và có độc trong dung dịch khoan, làm cho nó có một số ưu thế đáng kể về mặt công nghệ, môi trường và công trình,. Xêsi format có thể được trộn với kali và natri format để giảm tỉ trọng dung dịch xuống bằng với tỉ trọng của nước (1.0 g·cm−3). Hơn nữa, nó có thể tự phân hủy và tái sử dụng, và có thể được tái chế, đây là một điểm quan trọng vì chi phí cao của nó (khoảng $4.000 một Barrel năm 2001). Các format kiềm thì an toàn trong vận chuyển và không phá hỏng thành hệ hoặc các kim loại chìm xuống lỗ khoan như những muối tỉ trọng cao ăn mòn thay thế (như dung dịch kẽm bromua ZnBr2); chúng cũng ít cần làm sạch hơn và giảm chi phí đổ thải. 2. Đồng hồ nguyên tử Xêsi cũng đáng chú ý vì các sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm. Kể từ năm 1967, đơn vị đo lường thời gian của Hệ đo lường quốc tế (SI), giây, là dựa trên các thuộc tính của nguyên tử xêsi. SI định nghĩa giây bằng 9.192.631.770 chu kỳ bức xạ, tương ứng với sự chuyển trạng thái của hai mức năng lượng spin điện tử trong trạng thái tĩnh của nguyên tử Cs133. Đồng hồ xêsi chính xác đầu tiên được Louis Essen tạo ra năm 1955 ở National Physical Laboratory ở UK. Các đồng hồ này được cải tiến theo định kỳ cứ mỗi nửa thế kỷ, và hình thành các tiêu chuẩn tuân thủ thời gian và đo đạc tần số, và được xem là "đơn vị chính xác nhất mà còn người từng đạt được." Các đồng hồ này đo đạc tần số với sai số 2 đến 3 phần 1014, tương ứng với độ chính xác thời gian là 2 nano giây mỗi ngày, hoặc 1 giây trong 1,4 triệu năm. Phiên bản mới nhất có độ chính xác hơn 1/1015, tức là chúng lệch 1 giây trong 20 triệu năm. Các đồng hồ xêsi cũng được dùng trong các mạng lưới quan sát thời gian trong truyền tín hiện điện thoại di động và truyền thông tin trên Internet. 3. Năng lượng điện và điện tử Các máy phát điện ion nhiệt bằng hơi xêsi là các thiết bị năng lượng thấp chuyển năng lượng nhiệt thành năng lượng điện. Trong bộ chuyển ống chân không hai điện cực, nó trung hòa điện tích trong khoảng không hình thành ở gần ca-tốt, và do vậy nó tăng cường dòng điện. Xêsi cũng có những đặc điểm quan trọng do tính quang điện của nó, theo đó năng lượng ánh sáng được chuyển thành dòng điện. Nó được dùng trong các tế bào quang điện do các ca-tốt gốc xêsi như hợp chất kim loại K2CsSb, có người điện thế thấp để phát ra electron.Các thiết bị quang điện sử dụng xêsi như các thiết bị nhận dạng ký tự quang học, các đèn nhân quang điện, và các ống video camera. Tuy nhiên, germani, rubidi, selen, silicon, telluri, và nhiều nguyên tố khác có thể thay thế xêsi trong các loại vật liệu cảm quang. 4. Dung dịch ly tâm Do có tỉ trọng lớn, các dung dịch xêsi clorua, xêsi sulfat, và xêxi trifluoroacetat (Cs(O2CCF3)) được sử dụng phổ biến trong sinh học phân tử để tách lọc ly tâm. Công nghệ này được ứng dụng chủ yếu trong tách các hạt virus, bào quan và các phần phân đoạn của tế bào, và các axit nucleic từ các mẫu sinh học. 5. Hóa học và y học Các ứng dụng về hóa của xêsi tương đối ít. Doping với các hợp chất Xêsi được dùng để nâng cao hiệu quả một số chất xúc tác trong sản xuất chất hóa học như các monome axit acrylic, anthraquinone, etylen oxit, metanol, phthalic anhydrua, styren, metyl methacrylat, và nhiều olefin khác nhau. Nó cũng được sử dụng trong chuyển đổi xúc tác sulfur đioxit thành sulfur trioxit trong sản xuất axit sulfuric. 6. Hạt nhân và đồng vị của nó Xêsi-137 là một đồng vị phóng xạ rất phổ biến được sử dụng như nguồn phát tia gamma trong các ứng dụng công nghiệp. Ưu điểm của nó là có chu kỳ bán rã gần 30 năm, nó có trong chu trình nhiên liệu hạt nhân, và có 137Ba đồng vị bền cuối. Khả năng hòa tan lớn trong nước là một bất lợi làm cho nó không thích hợp với large pool irradiators trong việc cung ứng cho thực phẩm và dược phẩm.Nó được dùng trong nông nghiệp, điều trị ung thư, và khử trùng vi sinh trong thực phẩm, bùn cống, và thiết bị phẫu thuật.Các đồng vị phóng xạ của xêsi trong các thiết bị xạ trị được dùng trong lĩnh vực y học để trị các loại ung thư nhất định,[90] nhưng những thay thế tốt hơn trong trường hợp khẩn cấp và sử dụng xêsi clorua tan trong nước trong các nguồn có thể tạo ra sự ô nhiễm trên diện rộng, từ từ làm cho các xêsi này không thể sử dụng được nữa. Xêsi-137 đã được sử dụng trong nhiều thiết bị đo đạc công nghiệp, như đo độ ẩm, tỉ trọng, thủy chuẩn, và đo bề dày.] Nó cũng được sử dụng trong các thiết bị đo địa vật lý giếng khoan để đo mật độ electron của các thành hệ đá, giá trị này tương tự như mật độ khối của thành hệ. Đồng vị 137 cũng được sử dụng trong các nghiên cứu thủy văn tương tự như sử dụng triti.Xêsi-137 là đồng vị con trong phản ứng phân hạch hạt nhân. Với việc bắt đầu thử nghiệm hạt nhân khoảng năm 1945, và tiếp tục những vụ thử sau đó trong suốt giữa thập niên 1980, xêsi-137 đã được giải phóng vào không khí và nó dễ dàng được hấp thụ trong các dung dịch. Việc biết sự thay đổi theo năm trong khoảng thời gian đó cho phép thiết lập mối quan hệ giữa đất và các lớp trầm tích. Xêsi-134, và các đồng vị ít phổ biến hơn là xêsi-135, cũng được sử dụng trong thủy văn bằng cách đo lượng xêsi đầu ra của công nghiệp hạt nhân. Trong khi chúng ít phổ biến hơn cả xêsi-133 hay xêsi-137, các đồng vị này có ưu điểm là được tạo ra độc lập từ các nguồn nhân tạo. 7. Ứng dụng khác Xêsi và thủy ngân từng được dùng làm nhiên liệu trong động cơ đẩy của các động cơ ion thời kỳ đầu trên tàu không gian với các chuyến hành trình rất dài. Phương pháp ion hóa là việc tách các electron lớp ngoài cùng từ nhiên liệu khi tiếp xúc với điện cực wolfram có điện thế.

Ba


Bari

barium

Hình ảnh thực tế Hình công thức cấu tạo Hình cấu trúc không gian

Khám phá tin tức

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết


Tính chất vật lý

Nguyên tử / Phân tử khối (g/mol) 137.3270

Khối lượng riêng (kg/m3) 3510

Màu sắc bạc xám

Trạng thái thông thường chất rắn

Nhiệt độ sôi (°C) 1897

Nhiệt độ nóng chảy (°C) 727

Tính chất hóa học

Năng lượng ion hoá thứ nhất 502

Ứng dụng

Bari được sử dụng chủ yếu trong sản xuất bụi ống chân không, pháo hoa và bóng đèn huỳnh quang. Được sử dụng để làm chất thu khí trong các ống chân không. Hợp chất bari sulfat có màu trắng và được sử dụng trong sản xuất sơn, trong chẩn đoán bằng tia X, và trong sản xuất thủy tinh. Barít được sử dụng rộng rãi để làm chất độn trong hoạt động khoan tìm giếng dầu và trong sản xuất cao su. Bari cacbonat được dùng làm bả chuột và có thể được sử dụng trong sản xuất thủy tinh và gạch. Bari nitrat và bari clorua được sử dụng để tạo màu xanh lá cây trong sản xuất pháo hoa. Bari sulfua không tinh khiết phát lân quang sau khi đặt dưới ánh sáng. Các muối của bari, đặc biệt là bari sulfat, có khi cũng được sử dụng để uống hoặc bơm vào ruột bệnh nhân, để làm tăng độ tương phản của những tấm phim X quang trong việc chẩn đoán hệ tiêu hóa. Lithopone (một chất nhuộm chứa bari sulfat và kẽm sulfua) có khả năng bao phủ tốt và không bị thẫm màu khi tiếp xúc với những muối sunfua. Bari perôxít được sử dụng làm chất xúc tác để bắt đầu một phản ứng tỏa nhiệt nhôm khi hàn các thanh ray lại với nhau. Bari clorua còn được sử dụng để trừ sâu bệnh trong nông nghiệp vì độc tính cao của nó.

Bi


Bitmut

bismuth

Hình ảnh thực tế

Khám phá tin tức

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết


Tính chất vật lý

Nguyên tử / Phân tử khối (g/mol) 208.980400 ± 0.000010

Khối lượng riêng (kg/m3) 9.78

Màu sắc Bạc bóng, ánh xà cừ khi bị ôxy hóa

Trạng thái thông thường Chất rắn

Nhiệt độ sôi (°C) 1564

Nhiệt độ nóng chảy (°C) 271.5

Tính chất hóa học

Độ âm diện 2

Năng lượng ion hoá thứ nhất 703

Ứng dụng

Ôxyclorua bitmut được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm. Subnitrat bitmut và subcacbonat bitmut được sử dụng trong y học. Subsalicylat bitmut (Pepto-Bismol®) được dùng làm thuốc chống bệnh tiêu chảy. [1] Một số ứng dụng khác là: Nam châm vĩnh cửu mạnh có thể được làm ra từ hợp kim bismanol (MnBi). Nhiều hợp kim của bitmut có điểm nóng chảy thấp và được dùng rộng rãi để phát hiện cháy và hệ ngăn chặn của các thiết bị an toàn cháy nổ. Bitmut được dùng để sản xuất thép dễ uốn. Bitmut được dùng làm chất xúc tác trong sản xuất sợi acrylic. Nó cũng dược dùng trong cặp nhiệt điện (bitmut có độ âm điện cao nhất). Vật chuyên chở các nhiên liệu U235 hay U233 cho các lò phản ứng hạt nhân. Bitmut cũng được dùng trong các que hàn. Một thực tế là bitmut và nhiều hợp kim của nó giãn nở ra khi chúng đông đặc lại làm cho chúng trở thành lý tưởng cho mục đích này. Subnitrat bitmut là thành phần của men gốm, nó tạo ra màu sắc óng ánh của sản phẩm cuối cùng. Bitmut đôi khi được dùng trong sản xuất các viên đạn. Ưu thế của nó so với chì là nó không độc, vì thế nó là hợp pháp tại Anh để săn bắn các loại chim vùng đầm lầy. Những năm đầu thập niên 1990, các nghiên cứu bắt đầu đánh giá bitmut là sự thay thế không độc hại cho chì trong nhiều ứng dụng: Như đã nói trên đây, bitmut được sử dụng trong các que hàn; độc tính thấp của nó là đặc biệt quan trọng cho các que hàn dùng trong các thiết bị chế biến thực phẩm. Một thành phần của men gốm sứ. Một thành phần trong đồng đỏ. Thành phần trong thép dễ cắt cho các chi tiết có độ chính xác cao của máy móc. Một thành phần của dầu hay mỡ bôi trơn. Vật liệu nặng thay chì trong các chì lưới của lưới đánh cá.

Hg


thủy ngân

mercury

Hình ảnh thực tế Hình công thức cấu tạo Hình cấu trúc không gian

Khám phá tin tức

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết


Tính chất vật lý

Nguyên tử / Phân tử khối (g/mol) 200.5900

Khối lượng riêng (kg/m3) 13534

Màu sắc Ánh bạc

Trạng thái thông thường Chất lỏng

Nhiệt độ sôi (°C) 356

Nhiệt độ nóng chảy (°C) -38

Tính chất hóa học

Ứng dụng

Thủy ngân được sử dụng chủ yếu trong sản xuất các hóa chất,trong kỹ thuật điện và điện tử. Nó cũng được sử dụng trong một số nhiệt kế. Các ứng dụng khác là: Máy đo huyết áp chứa thủy ngân (đã bị cấm ở một số nơi). Thimerosal, một hợp chất hữu cơ được sử dụng như là chất khử trùng trong vaccin và mực xăm (Thimerosal in vaccines). Phong vũ kế thủy ngân, bơm khuếch tán, tích điện kế thủy ngân và nhiều thiết bị phòng thí nghiệm khác. Là một chất lỏng với tỷ trọng rất cao, Hg được sử dụng để làm kín các chi tiết chuyển động của máy khuấy dùng trong kỹ thuật hóa học. Điểm ba trạng thái của thủy ngân, -38,8344 °C, là điểm cố định được sử dụng như nhiệt độ tiêu chuẩn cho thang đo nhiệt độ quốc tế (ITS-90). Trong một số đèn điện tử. Hơi thủy ngân được sử dụng trong đèn hơi thủy ngân và một số đèn kiểu "đèn huỳnh quang" cho các mục đích quảng cáo. Màu sắc của các loại đèn này phụ thuộc vào khí nạp vào bóng. Thủy ngân được sử dụng tách vàng và bạc trong các quặng sa khoáng. Thủy ngân vẫn còn được sử dụng trong một số nền văn hóa cho các mục đích y học dân tộc và nghi lễ. Ngày xưa, để chữa bệnh tắc ruột, người ta cho bệnh nhân uống thủy ngân lỏng (100-200 g).[cần dẫn nguồn] Ở trạng thái kim loại không phân tán, thủy ngân không độc và có tỷ trọng lớn nên sẽ chảy trong hệ thống tiêu hóa và giúp thông ruột cho bệnh nhân. Các ứng dụng khác: chuyển mạch điện bằng thủy ngân, điện phân với cathode thủy ngân để sản xuất NaOH và clo, các điện cực trong một số dạng thiết bị điện tử, pin và chất xúc tác, thuốc diệt cỏ (ngừng sử dụng năm 1995), thuốc trừ sâu, hỗn hống nha khoa, pha chế thuốc và kính thiên văn gương lỏng.

Pb


Chì

lead

Hình ảnh thực tế Hình công thức cấu tạo Hình cấu trúc không gian

Khám phá tin tức

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết


Tính chất vật lý

Nguyên tử / Phân tử khối (g/mol) 207.2000

Khối lượng riêng (kg/m3) 11340

Màu sắc Trắng

Trạng thái thông thường Rắn

Nhiệt độ sôi (°C) 1749

Nhiệt độ nóng chảy (°C) 327.46

Tính chất hóa học

Độ âm diện 2.33

Năng lượng ion hoá thứ nhất 715.6

Ứng dụng

Chì là thành phần chính tạo nên ắc quy, sử dụng cho xe. Chì được sử dụng như chất nhuộm trắng trong sơn. Chì sử dụng như thành phần màu trong tráng men đặc biệt là tạo màu đỏ và vàng. Chì dùng làm các tấm ngăn để chống phóng xạ hạt nhân. Chì thường được sử dụng trong nhựa PVC

Au


vàng

gold

Hình ảnh thực tế Hình công thức cấu tạo

Khám phá tin tức

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết


Tính chất vật lý

Nguyên tử / Phân tử khối (g/mol) 196.9665690 ± 0.0000040

Khối lượng riêng (kg/m3) 19.3

Nhiệt độ sôi (°C) 2856

Nhiệt độ nóng chảy (°C) 1064.18

Tính chất hóa học

Độ âm diện 2.54

Năng lượng ion hoá thứ nhất 890.1

Ứng dụng

Trong tất cả các khoáng chất được khai thác từ Trái đất, không có khoáng chất nào hữu ích hơn vàng . Tính hữu dụng của nó có được từ sự đa dạng của các thuộc tính đặc biệt. Vàng dẫn điện, không bị xỉn màu, rất dễ gia công, có thể kéo thành dây, có thể rèn thành các tấm mỏng, hợp kim với nhiều kim loại khác , có thể nấu chảy và đúc thành những hình thù có độ chi tiết cao, có màu sắc tuyệt vời và rực rỡ. bóng bẩy . Vàng là một kim loại đáng nhớ chiếm một vị trí đặc biệt trong tâm trí con người.

1. Đồ trang sức

Vàng đã được sử dụng để làm đồ trang trí và đồ trang sức trong hàng ngàn năm. Vàng cốm được tìm thấy trong suối rất dễ gia công và có lẽ là một trong những kim loại đầu tiên được con người sử dụng. Ngày nay, hầu hết vàng mới được khai thác hoặc tái chế được sử dụng trong sản xuất đồ trang sức. Khoảng 78% lượng vàng tiêu thụ mỗi năm được sử dụng để sản xuất đồ trang sức.

Khoảng 78% lượng vàng tiêu thụ mỗi năm được sử dụng để sản xuất đồ trang sức.

Các tính chất đặc biệt của vàng khiến nó trở nên hoàn hảo để sản xuất đồ trang sức. Chúng bao gồm: độ bóng rất cao; màu vàng mong muốn; khả năng chống xỉn màu; khả năng kéo thành dây, rèn thành tấm, hoặc đúc thành hình. Đây là tất cả các tính chất của một kim loại hấp dẫn, dễ dàng được gia công thành các đồ vật đẹp. Một yếu tố cực kỳ quan trọng khác đòi hỏi sử dụng vàng làm kim loại trang sức là truyền thống. Những đồ vật quan trọng được cho là sẽ được làm từ vàng.

Vàng nguyên chất quá mềm để có thể chịu được áp lực tác động lên nhiều đồ trang sức. Những người thợ thủ công đã học được rằng hợp kim vàng với các kim loại khác như đồng , bạc và bạch kim sẽ làm tăng độ bền của nó. Kể từ đó, hầu hết vàng được sử dụng để làm đồ trang sức là hợp kim của vàng với một hoặc nhiều kim loại khác.

Các hợp kim của vàng có giá trị trên một đơn vị trọng lượng thấp hơn vàng nguyên chất. Một tiêu chuẩn thương mại được gọi là "karatage" đã được phát triển để chỉ định hàm lượng vàng của các hợp kim này. Vàng nguyên chất được gọi là vàng 24 karat và hầu như luôn được đánh dấu bằng "24K". Một hợp kim có 50% trọng lượng là vàng được gọi là vàng 12 karat (12/24 phần trăm) và được đánh dấu bằng "12K". Một hợp kim chứa 75% vàng theo trọng lượng là 18 karat (18/24 = 75%) và được đánh dấu "18K". Nói chung, đồ trang sức có độ karat cao mềm hơn và có khả năng chống xỉn màu tốt hơn, trong khi đồ trang sức có độ karat thấp thì bền hơn và ít bị xỉn màu hơn - đặc biệt là khi tiếp xúc với mồ hôi.

Hợp kim vàng với các kim loại khác làm thay đổi màu sắc của thành phẩm (xem hình minh họa). Hợp kim của 75% vàng, 16% bạc và 9% đồng tạo ra vàng màu vàng. Vàng trắng là hợp kim của 75% vàng , 4% bạc, 4% đồng và 17% palladium. Các hợp kim khác tạo ra các kim loại màu hồng, xanh lá cây, màu hồng đào và thậm chí là màu đen.

2. Trao đổi tài chính

Bởi vì vàng được đánh giá cao và nguồn cung rất hạn chế, nó từ lâu đã được sử dụng như một phương tiện trao đổi hoặc tiền tệ. Việc sử dụng vàng đầu tiên được biết đến trong các giao dịch có từ hơn 6000 năm trước. Các giao dịch ban đầu được thực hiện bằng cách sử dụng các miếng vàng hoặc miếng bạc. Sự quý hiếm, tính hữu dụng và sự đáng mơ ước của vàng khiến nó trở thành một chất có giá trị lâu dài. Vàng hoạt động tốt cho mục đích này vì nó có giá trị cao và bền, di động và dễ dàng phân chia.

Các giá trị trên là sản lượng vàng ước tính theo tấn. Dữ liệu từ Bản tóm tắt hàng hóa khoáng sản của USGS.
Một số bản in tiền giấy ban đầu được hỗ trợ bằng vàng được giữ an toàn cho mỗi đơn vị tiền được đưa vào lưu thông. Các nước Mỹ từng sử dụng một "tiêu chuẩn vàng" và duy trì một kho dự trữ vàng để sao mỗi đô la giấy trong lưu thông.

Theo bản vị vàng này, bất kỳ người nào cũng có thể xuất trình tiền giấy cho chính phủ và yêu cầu đổi lại một lượng vàng có giá trị tương đương. Bản vị vàng đã từng được nhiều quốc gia sử dụng, nhưng cuối cùng nó trở nên quá cồng kềnh và không còn được sử dụng bởi bất kỳ quốc gia nào.

Vàng được sử dụng để hỗ trợ tài chính cho tiền tệ thường được giữ ở dạng vàng miếng, còn được gọi là "vàng thỏi". Việc sử dụng vàng miếng giúp giảm chi phí sản xuất ở mức tối thiểu và cho phép xử lý và cất giữ thuận tiện. Ngày nay, nhiều chính phủ, cá nhân và tổ chức nắm giữ các khoản đầu tư vàng dưới dạng vàng thỏi thuận tiện.

Vàng được sử dụng để hỗ trợ tài chính cho tiền tệ thường được giữ ở dạng vàng miếng, còn được gọi là "vàng thỏi". 

Những đồng tiền vàng đầu tiên được đúc theo lệnh của Vua Croesus của Lydia (một vùng thuộc Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay ) vào khoảng năm 560 trước Công nguyên. Tiền vàng thường được sử dụng trong các giao dịch từ đầu những năm 1900, khi tiền giấy trở thành một hình thức trao đổi phổ biến hơn. Tiền vàng được phát hành với hai loại đơn vị. Một số được mệnh giá theo đơn vị tiền tệ, chẳng hạn như đô la, trong khi một số khác được phát hành theo trọng lượng tiêu chuẩn, chẳng hạn như ounce hoặc gam.

Ngày nay tiền vàng không còn được sử dụng rộng rãi cho các giao dịch tài chính. Tuy nhiên, tiền vàng được phát hành với trọng lượng cụ thể là cách phổ biến để mọi người mua và sở hữu một lượng nhỏ vàng để đầu tư. Tiền vàng cũng được phát hành như một vật phẩm "kỷ niệm". Nhiều người thích thú với những đồng tiền kỷ niệm này vì chúng vừa có giá trị sưu tầm vừa có giá trị kim loại quý.

3. Công dụng của vàng trong điện tử

Việc sử dụng vàng trong công nghiệp quan trọng nhất là trong sản xuất đồ điện tử. Các thiết bị điện tử ở trạng thái rắn sử dụng điện áp và dòng điện rất thấp, dễ bị ngắt do ăn mòn hoặc xỉn màu ở các điểm tiếp xúc. Vàng là chất dẫn điện hiệu quả cao có thể mang những dòng điện cực nhỏ này và không bị ăn mòn. Các thành phần điện tử được làm bằng vàng có độ tin cậy cao. Vàng được sử dụng trong các đầu nối, tiếp điểm chuyển mạch và rơ le, mối nối hàn, dây kết nối và dải kết nối.

Một lượng nhỏ vàng được sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử tinh vi. Điều này bao gồm điện thoại di động, máy tính, trợ lý kỹ thuật số cá nhân, thiết bị hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và các thiết bị điện tử nhỏ khác. Hầu hết các thiết bị điện tử lớn như máy thu hình cũng chứa vàng.

Một thách thức đối với việc sử dụng vàng với số lượng rất nhỏ trong các thiết bị rất nhỏ là mất kim loại khỏi xã hội. Gần một tỷ điện thoại di động được sản xuất mỗi năm và hầu hết trong số đó chứa khoảng 50 xu vàng. Tuổi thọ trung bình của chúng là dưới hai năm và hiện tại rất ít được tái chế. Mặc dù số lượng vàng nhỏ trong mỗi thiết bị, nhưng số lượng khổng lồ của chúng được chuyển thành rất nhiều vàng chưa được đóng gói.

4. Sử dụng vàng trong máy tính

Vàng được sử dụng ở nhiều nơi trong máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay tiêu chuẩn. Việc truyền tải thông tin kỹ thuật số nhanh chóng và chính xác qua máy tính và từ thành phần này sang thành phần khác đòi hỏi một dây dẫn hiệu quả và đáng tin cậy. Vàng đáp ứng những yêu cầu này tốt hơn bất kỳ kim loại nào khác. Tầm quan trọng của chất lượng cao và hiệu suất đáng tin cậy biện minh cho chi phí cao.

Các đầu nối cạnh dùng để gắn chip vi xử lý và bộ nhớ lên bo mạch chủ và các đầu nối phích cắm dùng để gắn cáp đều chứa vàng. Vàng trong các thành phần này thường được mạ điện lên các kim loại khác và được hợp kim hóa với một lượng nhỏ niken hoặc coban để tăng độ bền.

5. Công dụng của vàng trong nha khoa

Làm thế nào sắt sẽ hoạt động như một chất trám răng? Không tốt lắm ... nha sĩ của bạn sẽ cần dụng cụ rèn, nụ cười của bạn sẽ bị gỉ vài ngày sau khi trám răng, và bạn cần phải làm quen với mùi vị của sắt. Ngay cả với chi phí cao hơn nhiều, vàng vẫn được sử dụng trong nha khoa vì hiệu quả vượt trội và tính thẩm mỹ của nó. Hợp kim vàng được sử dụng để trám răng, mão răng, cầu răng và các thiết bị chỉnh nha. Vàng được sử dụng trong nha khoa vì nó trơ về mặt hóa học, không gây dị ứng và dễ dàng cho nha sĩ làm việc.

Vàng được biết là đã được sử dụng trong nha khoa từ năm 700 trước Công nguyên Các "nha sĩ" Etruscan đã sử dụng dây vàng để gắn răng thay thế vào miệng bệnh nhân của họ. Vàng có lẽ đã được sử dụng để lấp đầy các lỗ sâu trong thời cổ đại; tuy nhiên, không có tài liệu hoặc bằng chứng khảo cổ học về việc sử dụng vàng này cho đến hơn 1000 năm trước.

Vàng được sử dụng rộng rãi hơn nhiều trong nha khoa cho đến cuối những năm 1970. Giá vàng tăng mạnh vào thời điểm đó đã thúc đẩy sự phát triển của các vật liệu thay thế. Tuy nhiên, lượng vàng được sử dụng trong nha khoa đang bắt đầu tăng trở lại. Một số động lực cho điều này xuất phát từ lo ngại rằng các kim loại ít trơ hơn có thể có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe lâu dài.

6. Công dụng y tế của vàng

Vàng được sử dụng như một loại thuốc để điều trị một số bệnh lý nhỏ. Tiêm các dung dịch natri aurothiomalat hoặc aurothioglucose yếu đôi khi được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp. Các hạt của đồng vị vàng phóng xạ được cấy vào các mô để phục vụ như một nguồn bức xạ trong điều trị một số bệnh ung thư.

Một lượng nhỏ vàng được sử dụng để khắc phục tình trạng được gọi là lagophthalmos, tức là một người không thể nhắm mắt hoàn toàn. Tình trạng này được điều trị bằng cách cấy một lượng nhỏ vàng vào mí mắt trên. Vàng được cấy ghép sẽ “tạo trọng lượng” cho mí mắt, và tác dụng của trọng lực giúp mí mắt khép lại hoàn toàn.

Vàng phóng xạ được sử dụng trong chẩn đoán. Nó được tiêm trong một dung dịch keo có thể được theo dõi như một chất phát beta khi nó đi qua cơ thể. Nhiều dụng cụ phẫu thuật, thiết bị điện tử và thiết bị hỗ trợ sự sống được chế tạo bằng cách sử dụng một lượng nhỏ vàng. Vàng không hoạt tính trong các thiết bị và có độ tin cậy cao trong các thiết bị điện tử và thiết bị hỗ trợ sự sống.

7. Sử dụng vàng trong không gian vũ trụ

Nếu bạn định chi hàng tỷ đô la cho một chiếc xe mà khi ra mắt sẽ đi trên một hành trình mà khả năng bôi trơn, bảo dưỡng và sửa chữa là hoàn toàn bằng không, thì việc chế tạo nó bằng những vật liệu cực kỳ đáng tin cậy là điều cần thiết. Đây chính là lý do tại sao vàng được sử dụng theo hàng trăm cách trong mọi phương tiện vũ trụ mà NASA phóng lên.

Vàng được sử dụng trong mạch điện vì nó là một dây dẫn và đầu nối đáng tin cậy. Ngoài ra, nhiều bộ phận của mọi chiếc xe vũ trụ đều được dán màng polyester phủ vàng. Phim này phản xạ bức xạ hồng ngoại và giúp ổn định nhiệt độ của tàu vũ trụ. Nếu không có lớp phủ này, các phần màu tối của tàu vũ trụ sẽ hấp thụ một lượng nhiệt đáng kể.

Vàng cũng được dùng làm chất bôi trơn giữa các bộ phận cơ khí. Trong chân không của không gian, chất bôi trơn hữu cơ sẽ bay hơi và chúng sẽ bị phá vỡ bởi bức xạ cường độ cao bên ngoài bầu khí quyển của Trái đất. Vàng có độ bền cắt rất thấp và một lớp màng mỏng của vàng giữa các bộ phận chuyển động quan trọng đóng vai trò là chất bôi trơn - các phân tử vàng trượt qua nhau dưới lực ma sát và tạo ra tác dụng bôi trơn.

8. Sử dụng Vàng trong Giải thưởng & Biểu tượng Trạng thái

Kim loại nào được sử dụng để làm vương miện cho vua? Vàng! Kim loại này được lựa chọn để sử dụng vì vàng là kim loại được đánh giá cao nhất. Sẽ không có ý nghĩa gì nếu làm vương miện của nhà vua bằng thép - mặc dù thép là kim loại mạnh nhất. Vàng được chọn để sử dụng trên vương miện của vua vì nó là kim loại gắn liền với sự tôn quý và địa vị cao nhất.

Vàng gắn liền với nhiều phẩm chất tích cực. Độ tinh khiết là một chất lượng khác liên quan đến vàng. Vì lý do này, vàng là kim loại được lựa chọn cho các đồ vật tôn giáo. Thánh giá, đồ hiệp thông và các biểu tượng tôn giáo khác được làm bằng vàng vì lý do này.

Vàng cũng được sử dụng làm huy chương hoặc danh hiệu của người chiến thắng ở vị trí đầu tiên trong hầu hết các loại cuộc thi.

Vàng cũng được sử dụng làm huy chương hoặc danh hiệu của người chiến thắng ở vị trí đầu tiên trong hầu hết các loại cuộc thi. Những người đoạt giải nhất tại Thế vận hội Olympic được trao huy chương vàng. Giải Oscar của Giải Oscar là giải thưởng vàng. Giải Grammy của Âm nhạc được làm bằng vàng. Tất cả những thành tựu quan trọng này đều được vinh danh bằng những giải thưởng làm bằng vàng.

9. Công dụng của vàng trong sản xuất thủy tinh

Vàng có nhiều công dụng trong sản xuất thủy tinh. Công dụng cơ bản nhất trong sản xuất thủy tinh là chất màu. Một lượng nhỏ vàng, nếu lơ lửng trong thủy tinh khi nó được ủ, sẽ tạo ra màu ruby ​​đậm đà.

Vàng cũng được sử dụng khi chế tạo kính đặc biệt cho các tòa nhà và trường hợp được kiểm soát khí hậu. Một lượng nhỏ vàng được phân tán trong kính hoặc phủ lên bề mặt kính sẽ phản xạ bức xạ mặt trời ra bên ngoài, giúp các tòa nhà mát mẻ vào mùa hè và phản xạ nhiệt bên trong vào bên trong, giúp chúng luôn ấm áp vào mùa đông.

Tấm che mặt trên mũ bảo hiểm của bộ đồ du hành vũ trụ được phủ một lớp vàng rất mỏng. Lớp màng mỏng này phản chiếu phần lớn bức xạ mặt trời rất mạnh của không gian, bảo vệ mắt và da của phi hành gia.

10. Mạ vàng và vàng lá

Vàng có độ dẻo cao nhất trong số các kim loại. Điều này cho phép vàng được đập thành những tấm chỉ dày vài phần triệu inch. Những tấm mỏng này, được gọi là "lá vàng" có thể được áp dụng trên các bề mặt không đều của khung tranh, khuôn đúc hoặc đồ nội thất.

Vàng lá cũng được sử dụng trên bề mặt bên ngoài và bên trong của các tòa nhà. Điều này cung cấp một lớp phủ bền và chống ăn mòn. Một trong những ứng dụng bắt mắt nhất của vàng lá là trên mái vòm của các tòa nhà tôn giáo và các công trình kiến ​​trúc quan trọng khác. Chi phí của "vật liệu lợp" này rất cao trên mỗi foot vuông; tuy nhiên, giá vàng chỉ bằng một vài phần trăm tổng chi phí dự án. Hầu hết chi phí là lao động của các nghệ nhân có tay nghề cao, những người áp dụng lá vàng.

11. Sử dụng vàng trong tương lai

Vàng quá đắt để có thể sử dụng một cách ngẫu nhiên. Thay vào đó, nó được sử dụng có chủ ý và chỉ khi không thể xác định được các sản phẩm thay thế ít tốn kém hơn. Kết quả là, một khi vàng được sử dụng, nó hiếm khi bị loại bỏ cho kim loại khác. Điều này có nghĩa là số lượng sử dụng vàng ngày càng tăng theo thời gian.

Hầu hết các cách mà vàng được sử dụng ngày nay chỉ được phát triển trong hai hoặc ba thập kỷ qua. Xu hướng này có thể sẽ tiếp tục. Khi xã hội của chúng ta yêu cầu các vật liệu tinh vi và đáng tin cậy hơn, việc sử dụng vàng của chúng ta sẽ tăng lên. Sự kết hợp giữa nhu cầu ngày càng tăng, ít sản phẩm thay thế và nguồn cung hạn chế sẽ khiến giá trị và tầm quan trọng của vàng tăng đều đặn theo thời gian. Nó thực sự là một kim loại của tương lai.

12. Các sản phẩm thay thế cho vàng và giảm giá đang được sử dụng

Vì sự quý hiếm và giá cao của nó, các nhà sản xuất luôn tìm cách giảm lượng vàng cần thiết để chế tạo một đồ vật hoặc thay thế bằng một loại kim loại rẻ tiền hơn vào vị trí của nó. Kim loại cơ bản phủ hợp kim vàng từ lâu đã được sử dụng như một cách để giảm lượng vàng được sử dụng trong đồ trang sức và kết nối điện. Những vật phẩm này liên tục được thiết kế lại để giảm lượng vàng cần thiết và duy trì các tiêu chuẩn tiện ích của chúng. Palađi, bạch kim và bạc là những chất thay thế phổ biến nhất cho vàng mà vẫn giữ được các đặc tính mong muốn của nó.

Phức Hữu Cơ

Al(C2H5)3

Nguyên Tố Chu Kỳ 1

He H2

Nguyên Tố Chu Kỳ 3

Si P S Mg Na Cl2 Al

Nguyên Tố Chu Kỳ 5

Ag

Nguyên Tố Chu Kỳ 7

Nhóm Nguyên Tố IIIB

Nhóm Nguyên Tố IVB

Nhóm Nguyên Tố VB

Nhóm Nguyên Tố VIIB

K2MnO4 MnCl2 MnO2 MnSO4

Nhóm Nguyên Tố VIIIB

Fe

Nhóm Nguyên Tố VIIIB

Ni NiCl2

Nhóm Nguyên Tố VIIIA

Ne He

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 2021-04-15 01:32:24pm


Xem Phương Trình Hóa Học Ở Các Ngôn Ngữ Khác

Arabic (قاموس المعادلات الكيميائية) Bulgarian (речник на химичните уравнения) Chinese (Simplified) (化学方程式字典) Chinese (Traditional) (化學方程式字典) Croatian (rječnik kemijskih jednadžbi) Czech (slovník chemických rovnic) Danish (kemisk ligningsordbog) Dutch (woordenboek voor chemische vergelijkingen) Finnish (kemiallisten yhtälöiden sanakirja) French (dictionnaire d'équations chimiques) German (Wörterbuch für chemische Gleichungen) Greek (λεξικό χημικής εξίσωσης) Hindi (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Italian (dizionario delle equazioni chimiche) Japanese (化学反応式辞書) Korean (화학 방정식 사전) Norwegian (kjemisk ligningsordbok) Polish (Słownik równań chemicznych) Portuguese (dicionário de equação química) Romanian (dicționar de ecuații chimice)
Advertisement
Russian (словарь химических уравнений) Spanish (diccionario de ecuaciones químicas) Swedish (kemisk ekvationsordbok) Catalan (diccionari d’equacions químiques) Filipino (kemikal na equation ng kemikal) Hebrew (מילון משוואה כימית) Indonesian (kamus persamaan kimia) Latvian (ķīmisko vienādojumu vārdnīca) Lithuanian (cheminių lygčių žodynas) Serbian (речник хемијских једначина) Slovak (slovník chemických rovníc) Slovenian (slovar kemijske enačbe) Ukrainian (словник хімічних рівнянь) Albanian (fjalor i ekuacionit kimik) Estonian (keemiliste võrrandite sõnastik) Galician (dicionario de ecuacións químicas) Hungarian (kémiai egyenlet szótár) Maltese (dizzjunarju tal-ekwazzjoni kimika) Thai (พจนานุกรมสมการเคมี) Turkish (kimyasal denklem sözlüğü)
Advertisement
Persian (فرهنگ معادلات شیمیایی) Afrikaans (chemiese vergelyking woordeboek) Malay (kamus persamaan kimia) Swahili (kamusi ya equation ya kemikali) Irish (foclóir cothromóid cheimiceach) Welsh (geiriadur hafaliad cemegol) Belarusian (слоўнік хімічных ураўненняў) Icelandic (efnajöfnuorðabók) Macedonian (речник за хемиска равенка) Yiddish (כעמיש יקווייזשאַן ווערטערבוך) Armenian (քիմիական հավասարության բառարան) Azerbaijani (kimyəvi tənlik lüğəti) Basque (ekuazio kimikoen hiztegia) Georgian (ქიმიური განტოლების ლექსიკონი) Haitian Creole (diksyonè ekwasyon chimik) Urdu (کیمیائی مساوات کی لغت) Bengali (রাসায়নিক সমীকরণ অভিধান) Bosnian (rječnik hemijskih jednadžbi) Cebuano (kemikal nga equation nga diksyonaryo) Esperanto (vortaro pri kemia ekvacio) Gujarati (રાસાયણિક સમીકરણ શબ્દકોશ) Hausa (kamus din lissafi na sinadarai) Hmong (tshuaj lom neeg txhais lus) Igbo (chemical dictionary ọkọwa okwu) Javanese (kamus persamaan kimia) Kannada (ರಾಸಾಯನಿಕ ಸಮೀಕರಣ ನಿಘಂಟು) Khmer (វចនានុក្រមសមីការគីមី) Lao (ວັດຈະນານຸກົມສົມຜົນທາງເຄມີ) Latin (equation eget dictionary) Maori (papakupu whārite matū) Marathi (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Mongolian (химийн тэгшитгэлийн толь бичиг) Nepali (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Punjabi (ਰਸਾਇਣਕ ਸਮੀਕਰਨ ਕੋਸ਼) Somali (qaamuuska isle'eg kiimikada) Tamil (வேதியியல் சமன்பாடு அகராதி) Telugu (రసాయన సమీకరణ నిఘంటువు) Yoruba (iwe itumọ idogba kemikali) Zulu (isichazamazwi se-chemical equation) Myanmar (Burmese) (ဓာတုညီမျှခြင်းအဘိဓါန်) Chichewa (mankhwala equation dikishonale) Kazakh (химиялық теңдеу сөздігі) Malagasy (rakibolana fitoviana simika) Malayalam (rakibolana fitoviana simika) Sinhala (රසායනික සමීකරණ ශබ්ද කෝෂය) Sesotho (lik'hemik'hale ea equation ea lik'hemik'hale) Sudanese (kamus persamaan kimia) Tajik (луғати муодилаи химиявӣ) Uzbek (kimyoviy tenglama lug'ati) Amharic (የኬሚካል እኩልታ መዝገበ-ቃላት) Corsican (dizziunariu d'equazioni chimichi) Hawaiian (puke wehewehe ʻōlelo kūmole) Kurdish (Kurmanji) (ferhenga hevkêşeya kîmyewî) Kyrgyz (химиялык теңдемелер сөздүгү) Luxembourgish (chemesche Gleichwörterbuch) Pashto (د کيمياوي معادلې قاموس) Samoan (vailaʻau faʻasino igoa) Scottish Gaelic (faclair co-aontar ceimigeach) Shona (kemikari equation duramazwi) Sindhi (ڪيميائي مساوات ڊڪشنري) Frisian (gemysk fergeliking wurdboek) Xhosa (imichiza equation dictionary)

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D

  Cách tắt chặn quảng cáo  

Tôi không muốn hỗ trợ Từ Điển (Đóng) - :(

>