Download tài liệu hoá học: Đề 2 - Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019

Đề 2 - Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 có lời giải chi tiết.

Đang tìm kiếm phương trình bạn yêu cầu...

Advertisement

Advertisement
Advertisement

Hãy kéo xuống dưới để thấy link download tài liệu


Hãy chia sẽ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé

Chia sẻ qua facebook

Hoặc chia sẽ link trực tiếp:

http://phuongtrinhhoahoc.com/tai-lieu-hoa-hoc/de-2-de-thi-thu-hoa-hoc-thpt-qg-2019-68

Tài liệu hóa học lớp 10 Tài liệu hóa học lớp 11 Tài liệu hóa học lớp 12

Advertisement
Click để Download tài liệu

(Bạn sẽ được dẫn tới trang quảng cáo và hiển thị trong vòng 15 giây)
(Quảng cáo sẽ giúp chúng mình giữ website luôn miễn phí cho tất cả học sinh)
Cảm ơn các bạn rất nhiều ^^!

Thảo luận hóa học

Nội dung trích xuất

Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 1 ĐỀ 2 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn Hóa Học Thời gian: 50 phút Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại amin đơn chức, no? A. HOOC–CH2NH2. B. C6H5NH2. C. CH6N2. D. CH3NH2. Câu 2: Kim loại cứng nhất là kim loại nào sau đây? A. Cr. B. Au. C. Ag. D. W. Câu 3: Glyxin là amino axit A. có nhóm amino (–NH2) gắn tại vị trí Cα trên mạch cacbon. B. không có tính lưỡng tính. C. no, đơn chức, mạch hở. D. không no có một liên kết đôi trong phân tử. Câu 4: Cho dãy các chất sau đây: CH3COOH; C2H5OH; CH3COOCH3; CH3CHO. Số chất không thuốc este là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5: Tên gọi của polime có công thức –(–CH2–CH2–)n– là A. poli(metyl metacrylat). B. poli(vinyl clorua). C. polietilen. D. polistiren. Câu 6: Loại đường nào sau đây có trong máu động vật? A. Saccarozơ. B. Mantozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ. Câu 7: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? A. Phenol (C6H5OH). B. Glucozơ (C6H12O6). C. Axetilen (HC≡CH). D. Glyxerol (C3H5(OH)3) Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây (trong O2 dư) thu được sản phẩm có chứa N2? A. Este. B. Tinh bột. C. Amin. D. Chất béo. Câu 9: Chất nào sau đây là axit béo? A. axit oxalic. B. axit fomic. C. axit axetic. D. axit panmitic. Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 2 Câu 10: Công ty The Goodyear Tire & Rubber là một trong những công ty lốp xe lớn nhất thế giới khởi lập năm 1898. Năm 1971, lốp Goodyear trở thành bánh xe đầu tiên lăn trên Mặt Trăng...Tên công ty được đặt theo tên của nhà tiên phong Charles Goodyear, người khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố S (lưu huỳnh) với cao su để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm. Loại cao su này có tên là A. cao su buna-S. B. cao su buna-N. C. cao su buna. D. cao su lưu hóa. Câu 11: Công thức cấu tạo thu gọn nào dưới đây là của glyxin (axit 2-amino etanoic)? A. H2NCH2COOH. B. CH3CH(NH2)COOH. C. HOOCCH2CH(NH2)COOH. D. H2NCH2CH2COOH. Câu 12: Hợp chất X có công thức cấu tạo HCOOC2H5. X có tên gọi nào sau đây? A. Etyl fomat. B. Metyl fomat. C. Propyl axetat. D. Metyl axetat. Câu 13: Sợi visco thuộc loại A. polime trùng hợp. B. polime bán tổng hợp. C. polime thiên nhiên. D. polime tổng hợp. Câu 19: Khi thay thế hết các nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon thì tạo thành hợp chất mới là A. amino axit. B. amin bậc 1. C. amin bậc 3. D. amin bậc 2. Câu 20: Cacbohiđrat sau khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo ra sản phẩm glucozơ là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. tinh bột. Câu 21: Chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh? A. CH2=C(CH3)COOCH3. B. CH3NH2. C. NaCl. D. C2H5OH. Câu 22: Trong thành phần hóa học của polime nào sau đây không có nguyên tố Nitơ? A. Tơ nilon-7. B. Tơ nilon-6. C. Cao su buna. D. Tơ nilon-6,6. Câu 23: Chất không phản ứng với dung dịch brom là A. etilen (CH2=CH2). B. axetilen (HC≡CH). C. metyl axetat (CH3COOCH3). D. phenol (C6H5OH). Câu 24: Có bốn kim loại Na, Al, Fe, Cu. Thứ tự tính khử giảm dần là A. Al, Na, Cu, Fe. B. Na, Fe, Cu, Al. C. Na, Al, Fe, Cu. D. Cu, Na, Al, Fe. Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 3 Câu 25: Có bao nhiêu hợp chất đơn chức có công thức phân tử C3H6O2 mà không phải là este? A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 26: Có ba lọ đựng riêng biệt ba dung dịch: lysin, valin, axit, glutamic. Có thể nhận biết ba dung dịch bằng A. dung dịch NaOH. B. dung dịch brom. C. quỳ tím. D. kim loại Na. Câu 27: Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 11,3. B. 4,2. C. 6,6. D. 8,4. Câu 28: Hợp chất X là 1 este đơn chức chứa 53,33% oxi. Công thức đúng của X là A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. HOOCCH3. D. HCOOC2H5. Câu 29: Số hợp chất hữu cơ, đơn chức có công thức phân tử C2H4O2 và tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 30: Dung dịch saccarozơ có phản ứng với chất nào sau đây? A. dung dịch NaCl. B. dung dịch AgNO3/NH3. C. dung dịch NaOH. D. Cu(OH)2. Câu 31: Cho 72 gam glucozơ tác dụng với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 43,2. B. 86,4. C. 10,8. D. 64,8. Câu 32: Hiện tượng quan sát được khi cho dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 là A. xuất hiện kết tủa màu trắng. B. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. C. có khói màu trắng bay ra. D. có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ ẩm. Câu 33: Nguồn cung cấp nước tự nhiên (cho các nhà máy nước sinh hoạt) chứa sắt tồn tại chủ yếu ở dạng Fe(HCO3)2 ở pH khoảng 6 – 7. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và sinh hoạt của con người. Để khử sắt trong nước đạt hiệu quả kinh tế nhất, người ta dùng những phương pháp nào sau đây? (1) Dùng giản phun mưa hoặc bể tràn để cho nước ngầm tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng lọc. (2) Cho nước vôi vào nước. (3) Sục không khí giàu oxi vào bể nước ngầm. A. (2), (3). B. (1), (2). C. (1), (2), (3). D. (1), (3). Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 4 Câu 34: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng nhất? A. Tất cả các amin đơn chức đều có số nguyên tử H là số lẻ. B. Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư luôn thu được sản phẩm gồm xà phòng và muối natri của glixerol. C. Tất cả trieste của glixerol là chất béo. D. Thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường axit luôn thu lại được các α-aminoaxit. Câu 35: Xà phòng hóa hoàn toàn 80,6 gam một loại chất béo bằng dd NaOH thu được m gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no. Giá trị của m là A. 9,2. B. 61,4. C. 27,6. D. 2,8. Câu 36: Thời gian trước đây, theo kinh nghiệm thâm canh lúa nước, sau mỗi vụ mùa vụ, nhà nông thường hay đốt đồng (đốt gốc rạ còn lại trên đồng lúa sau thu hoạch). Theo cách thức canh tác đó, việc đồng giúp A. cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau một lượng đạm dưới dạng N2. B. cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau một lượng kali dưới dạng K2CO3. C. loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu cho cánh đồng để chuẩn bị mùa vụ mới. D. làm sạch phần lúa bị rơi rụng khi thu hoạch để chuẩn bị gieo giống mới. Câu 37: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dd X trong đó có chứa 1,13 gam muối kali của glyxin. Giá trị gần nhất với m là A. 1,45. B. 2,15. C. 2,14. D. 1,64. Câu 38: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được 90,4 gam muối khan. Nếu cho dung dịch B tác dụng với Cl2 dư thì được 97,5 gam muối khan. Giá trị của m là A. 39,2. B. 23,2. C. 38,4. D. 46,4. Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 4 hợp chất hữu cơ: axit acrylic (CH2=CH–COOH), metyl metacrylat (CH2=C(CH3)–COOCH3), vinyl axetat (CH2=CH–OOCCH3) và đimetyl oxalat (CH3OOC–COOCH3) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 chứa H2SO4 đặc, dư; bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư. Kết thúc thí nghiệm thấy bình 1 tăng m gam, bình 2 thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 7,20. B. 7,15. C. 6,00. D. 9,00. Câu 40: Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dd hỗn hợp HCl (dư) và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam. Giá trị của m là A. 28,50. B. 30,5. C. 34,68. D. 29,84. Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 5 Đáp án 1-D 2-A 3-A 4-C 5-C 6-D 7-B 8-C 9-D 10-D 11-A 12-A 13-B 14-C 15-D 16-B 17-D 18-B 19-C 20-D 21-B 22-C 23-C 24-C 25-A 26-C 27-D 28-A 29-B 30-D 31-B 32-B 33-C 34-A 35-A 36-B 37-A 38-C 39-B 40-C LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Amin no đơn chức mạch hở có dạng: CnH2n+3N Câu 2: Đáp án A Nếu quy ước độ cứng của kim cương là 10 thì độ cứng của crom là 9, vonfram là 7, sắt là 4,5 , Cu là 3. Vậy kim loại cứng nhất là Crom. Câu 3: Đáp án A Alyxin là một α–amino axit vì có nhóm (–NH2) gắn vào C ở trị trí α Câu 4: Đáp án C CH3COOH là axit C2H5OH là ancol. CH3COOCH3 là este CH3CHO là anđehit Câu 5: Đáp án C Tên của các polime thường được lấy theo nên của monome tạo ra polime đó. Vì monome cần dùng là etilen ⇒ polime có tên gọi là polietilen Câu 6: Đáp án D Trong máu người lẫn máu động vật đều chứa 1 hàm lượng đường glucozo nhất định để nuôi cơ thể Câu 7: Đáp án B Vì trong CTCT của glucozo có chứa nhóm andehit. ⇒ Glucozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 6 Câu 8: Đáp án C Vì amin được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là C, H và N. ⇒ Khi đốt cháy amin ta sẽ thu được khí N2 Câu 9: Đáp án D Một số axit béo thường gặp đó là: ● C17H35COOH : Axit Stearic ● C17H33COOH : Axit Olein ● C17H31COOH : Axit Linoleic ● C15H31COOH : Axit Panmitic Câu 10: Đáp án D Khi kết hợp nguyên tố S (lưu huỳnh) với cao su để tạo ra cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian Câu 11: Đáp án A Glyxin là 1 α–amino axit có CTPT là C2H5O2N. Glyxin có công thức cấu tạo thu gọn là H2NCH2COOH Câu 12: Đáp án A Để gọi tên của este (RCOOR') ta đọc theo thứ tự: Tên R' + Tên RCOO + at ⇒ Tên gọi của HCOOC2H5 là etyl fomat. Câu 13: Đáp án B Tơ visco là 1 tơ bán tổng hợp Câu 14: Đáp án C + Những kim loại phổ biến thường gặp và có khả năng tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường đó là. Li, K, Ba, Ca, Na với mẹo đọc là (Lí Ka Bài Ca Nào?) ⇒ Loại Fe Câu 15: Đáp án D Tên của các polime thường được lấy theo nên của monome tạo ra polime đó. Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 7 ⇒ Monome cần dùng là vinyl clorua Câu 16: Đáp án B Cacbohidrat được chia làm 3 loại là: – Monosaccarit: gồm có glucozơ và fructozơ. – Đisaccarit: gồm có saccarozơ và mantozơ. – Polisaccarit: gồm có tinh bột và xenlulozơ. Câu 17: Đáp án D Trong các phản ứng hóa học kim loại chỉ nhường e để thể hiện tính khử Câu 18: Đáp án B Vì CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH Câu 19: Đáp án C Khi bỏ hết cả 3 nguyên tử H từ phân tử NH3 ⇒ Amin bậc 3. Câu 20: Đáp án D Vì tinh bột được tạo ra từ nhiều gốc α–glucozo. ⇒ Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozo Câu 21: Đáp án B Ta có: NH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3 + + OH– Câu 22: Đáp án C Tơ nilon-7 thành phần các nguyên tố gồm: C, H, O và N. Tơ nilon-6 thành phần các nguyên tố gồm: C, H, O và N. Cao su buna thành phần các nguyên tố gồm: C, H, và O. Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 8 Tơ nilon-6,6 thành phần các nguyên tố gồm: C, H, O và N. Câu 23: Đáp án C Este no đơn chức mạch hở không tác dụng được với dung dịch brom. Câu 24: Đáp án C Theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại. ⇒ Tính khử giảm dần từ Na > Al > Fe > Cu Câu 25: Đáp án A Hợp chất đơn chức có CTPT C3H6O2 không phải este. ⇒ Các đồng phân axit ⇒ Chỉ có C2H5COOH thỏa mãn Câu 26: Đáp án C + Dùng quỳ tím vì: + Lysin làm quỳ tím hóa xanh. + Valin không làm quỳ tím đổi màu. + Axit glutamic làm quỳ tím đổi màu hồng. Câu 27: Đáp án D Ta có phản ứng: HCOOC2H5 + KOH → HCOOK + C2H5OH. Ta có: nEste = nHCOOK = 7 , 4 74 = 0,1 mol ⇒ mMuối = mHCOOK = 0,1 × 84 = 8,4 gam Câu 28: Đáp án A Vì este đơn chức ⇒ Phân tử chứa 2 nguyên tử Oxi. Đồng thời loại C (Axit). MEste = 1 6 , 2 5 3, 3 3 × 100 = 60 ⇒ Este có M = 60 Câu 29: Đáp án B Số hợp chất đơn chức có CTPT là C2H4O2 gồm: CH3COOH và HCOOCH3. Vì Este và axit đều có thể tác dụng với NaOH Câu 30: Đáp án D Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 9 Vì Saccarozo có 8 nhóm OH nên có tính chất của poliancol. ⇒ Saccarozo có thể hòa tan được Cu(OH)2 Câu 31: Đáp án B Phản ứng tráng gương: 1Glucozo → 2Ag. ⇒ nAg = 2nGlucozo = 72 180 × 2 = 0,8 mol. ⇒ mAg = m = 0,8 × 108 = 86,4 gam Câu 32: Đáp án B Ta có: FeCl3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ nâu đỏ + NH4Cl Câu 33: Đáp án C Câu 34: Đáp án A Amin đơn chức có CTTQ là: CnH2n+3-2aN (Với a = π + vòng). B sai vì sản phẩm gồm xà phòng và glixerol. C sai vì chất béo là trieste của glixerol và axit béo. D sai vì có thể thu được 1 loại α–amino axit Câu 35: Đáp án A (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5 (OH)3. Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có: nChất béo = 8 3, 4 8 0 , 6 2 3 .3 4 1   = 0,1 mol ⇒ nGlyxerol = 0,1 mol ⇒ mGlixerol = 9,4 gam Câu 36: Đáp án B Trong tro thực vật chứa nhiều K2CO3 ⇒ Khi đốt đồng sẽ cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau một lượng kali dưới dạng K2CO3. Câu 37: Đáp án A Ta có phản ứng: Gly-Ala + 2KOH → H2NCH2COOK + H2NCH(CH3)COOK + H2O. + Ta có: nH2NCH2COOK = 1,1 3 113 = 0,01 mol ⇒ m = 0,01 × (75 + 89 – 18) = 1,45 gam Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 10 Câu 38: Đáp án C Sơ đồ phản ứng: 2 2 3 3 2 2 3 2 4 4 2 3 4 4                         C l F e O F e F e F e O H S O F e S O F e O l S O C l Khối lượng muối tăng là do có thêm lượng Cl-. 9 7 , 5 9 0 , 4 0 , 2 3 5, 5      C l n Ta thấy, Fe2+ phản ứng với Cl2.    2   0 , 2 F e C l n n Trong 90,4 gam muối khan có FeSO4 và Fe2(SO4)3. Ta có: 4     2 4 2 4 3 3 1 5 2 4 0 0 9 0, 4 0,1 5     F eS O F e S O F e S O n n n Quy đổi hỗn hợp đầu về FeO và Fe2O3. Khối lượng hỗn hợp là: m = 0,2×72 + 0,15×160 = 38,4 Câu 39: Đáp án B 4 chất có trong X có CTPT lần lượt là: C3H4O2, C5H8O2, C4H6O2 và C4H6O4. + Ta có nCO2↑ = nBaCO3 = 0,5 mol. ● Giả sử hỗn hợp chỉ chứa C3H4O2⇒ C3H4O2 → 3CO2 + 2H2O ⇒ nH2O = 0 , 5 .2 1 3 3  ⇒ mH2O = 6 gam. ● Giả sử hỗn hợp chỉ chứa C5H8O2 ⇒ C5H8O2 → 5CO2 + 4H2O ⇒ nH2O = 0 , 5 .4 0 , 4 5  ⇒ mH2O = 7,2 gam. ⇒ 6 < mH2O < 7,2 Câu 40: Đáp án C Từ nHỗn hợp 2 khí và khối lượng 2 khí ⇒ nN2 = 0,01 và nH2 = 0,1 mol. Biên soạn: Đình Thọ Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019 11 Bảo toàn e ta có nNH4 + = 0 , 3 2 0 , 0 2 1 0 0 ,1 2 8      = 0,025 mol. ⇒ nHCl = 12nN2 + 2nH2 + 10nNH4 + = 0,69 mol. Sơ đồ bài toán:   2 2 2 3 2 0 ,3 4 0 , 2 0 5 : 0 , 3 : 0 , 6 9 K : : 0 , 0 2 : : 0 , 0 2 5 : 0 ,1 : 0 , 6 9                      m o l M g H C l a N M g H O K N O a N H H C l + Bảo toàn điện tích hoặc bảo toàn nitơ ⇒ nK + = 0,065 mol. ⇒ mMuối = 0,3×24 + 0,065×39 + 0,025×18 + 0,69×35,5 = 34,68 gam.

Các tài liệu cùng phân loại

Tài liệu hóa học lớp 10

Tổng hợp các công thức giải nhanh trắc nghiệm Hóa học
Đề thi và đáp án Hóa học 2019
Đề thi Hóa học 2018
Phản ứng oxi hóa khử
Nguyên tử Hóa học 10
Câu hỏi trắc nghiệm về Bảng tuần hoàn hóa học
Trắc nghiệm cấu hình electron nguyên tử Hóa 10
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
Lí thuyết & bài tập chuyên đề về Halogen
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA 10 ÔN TẬP HỌC KÌ 2
Advertisement
Phản ứng oxi hóa khử
TRẮC NGHIỆM HÓA 10: LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Câu trắc nghiệm Nhóm Halogen có lời giải
Câu trắc nghiệm Nhóm Oxi, Lưu huỳnh có lời giải chi tiết (cơ bản)
Đề thi minh họa học kì 2 lớp 10
Đề thi thử hóa học trường THPT Thăng Long 2019.
Đề 2 - Đề thi thử Hóa học THPT QG 2019
Đề Thi thử Hóa học 2019
KÌ THI THPT QG 2019 - MÔN HÓA HỌC MÃ ĐỀ 221
Bí kiếp nhớ siêu nhanh
Advertisement
Đáp án đề thi HSG Quốc gia Hóa học 2016
Phương pháp nhận biết chất hữu cơ
Màu sắc các chất hóa học
16 Phương Pháp Và Kĩ Thuật Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học
Giúp Trí Nhớ Chuỗi Phản Ứng Hóa Học
LÝ THUYẾT POLIME, VẬT LIỆU POLIME
Đề thi và có đáp án chi tiết môn hóa học 2020
Chuyên đề 16 phương pháp giải nhanh hóa học
Chuyên đề phương trình phản ứng
Chuyên đề nhiệt độ sôi
Advertisement
Chuyên đề quy tắc đồng phân
Bài tập chuỗi phương trình hóa học
Tài liệu thi thử THPT 2021 - Mã đề 867
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 968
Đề lí thuyết hóa vô cơ cực hay
Tài liệu lí thuyết hóa vô cơ phần 2 cực hay
50 bài toán cực khó và hay về este đa chức
Tài liệu về sự kết hợp của axit HNO3 và các quá trình phản ứng vô cơ kinh điển, cực hay.
Chuyên đề phản ứng của H+ và NO3- cực hay
Bài toán sản phẩm khử của NO3-
Bài toán xử lí dung dịch sau phản ứng cực hay và khó
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 898
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 789
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 768
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 789
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 798
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 868
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 985
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 859
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề minh họa
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề minh họa
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 857
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 857
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 869
Đáp đề thi thử THPT 2021 - Mã đề 869
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 685
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021- Đề 685
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 832
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 832
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 985
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 985
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 868
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 868
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 758
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2020 - Đề 758
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 657
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 657
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 485
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 485
Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 132
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 132
Lí thuyết Hóa học cực hay
Tóm tắt lí thuyết Hóa học chương trình lớp 12 bằng sơ đồ
Lí thuyết hóa học 12 cực hay
Tài liệu công phá hóa học cực hay
Tài liệu tổng hợp các kiến thức hóa học
`

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 2021-05-13 01:56:04am


Xem Phương Trình Hóa Học Ở Các Ngôn Ngữ Khác

Arabic (قاموس المعادلات الكيميائية) Bulgarian (речник на химичните уравнения) Chinese (Simplified) (化学方程式字典) Chinese (Traditional) (化學方程式字典) Croatian (rječnik kemijskih jednadžbi) Czech (slovník chemických rovnic) Danish (kemisk ligningsordbog) Dutch (woordenboek voor chemische vergelijkingen) Finnish (kemiallisten yhtälöiden sanakirja) French (dictionnaire d'équations chimiques) German (Wörterbuch für chemische Gleichungen) Greek (λεξικό χημικής εξίσωσης) Hindi (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Italian (dizionario delle equazioni chimiche) Japanese (化学反応式辞書) Korean (화학 방정식 사전) Norwegian (kjemisk ligningsordbok) Polish (Słownik równań chemicznych) Portuguese (dicionário de equação química) Romanian (dicționar de ecuații chimice)
Advertisement
Russian (словарь химических уравнений) Spanish (diccionario de ecuaciones químicas) Swedish (kemisk ekvationsordbok) Catalan (diccionari d’equacions químiques) Filipino (kemikal na equation ng kemikal) Hebrew (מילון משוואה כימית) Indonesian (kamus persamaan kimia) Latvian (ķīmisko vienādojumu vārdnīca) Lithuanian (cheminių lygčių žodynas) Serbian (речник хемијских једначина) Slovak (slovník chemických rovníc) Slovenian (slovar kemijske enačbe) Ukrainian (словник хімічних рівнянь) Albanian (fjalor i ekuacionit kimik) Estonian (keemiliste võrrandite sõnastik) Galician (dicionario de ecuacións químicas) Hungarian (kémiai egyenlet szótár) Maltese (dizzjunarju tal-ekwazzjoni kimika) Thai (พจนานุกรมสมการเคมี) Turkish (kimyasal denklem sözlüğü)
Advertisement
Persian (فرهنگ معادلات شیمیایی) Afrikaans (chemiese vergelyking woordeboek) Malay (kamus persamaan kimia) Swahili (kamusi ya equation ya kemikali) Irish (foclóir cothromóid cheimiceach) Welsh (geiriadur hafaliad cemegol) Belarusian (слоўнік хімічных ураўненняў) Icelandic (efnajöfnuorðabók) Macedonian (речник за хемиска равенка) Yiddish (כעמיש יקווייזשאַן ווערטערבוך) Armenian (քիմիական հավասարության բառարան) Azerbaijani (kimyəvi tənlik lüğəti) Basque (ekuazio kimikoen hiztegia) Georgian (ქიმიური განტოლების ლექსიკონი) Haitian Creole (diksyonè ekwasyon chimik) Urdu (کیمیائی مساوات کی لغت) Bengali (রাসায়নিক সমীকরণ অভিধান) Bosnian (rječnik hemijskih jednadžbi) Cebuano (kemikal nga equation nga diksyonaryo) Esperanto (vortaro pri kemia ekvacio) Gujarati (રાસાયણિક સમીકરણ શબ્દકોશ) Hausa (kamus din lissafi na sinadarai) Hmong (tshuaj lom neeg txhais lus) Igbo (chemical dictionary ọkọwa okwu) Javanese (kamus persamaan kimia) Kannada (ರಾಸಾಯನಿಕ ಸಮೀಕರಣ ನಿಘಂಟು) Khmer (វចនានុក្រមសមីការគីមី) Lao (ວັດຈະນານຸກົມສົມຜົນທາງເຄມີ) Latin (equation eget dictionary) Maori (papakupu whārite matū) Marathi (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Mongolian (химийн тэгшитгэлийн толь бичиг) Nepali (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Punjabi (ਰਸਾਇਣਕ ਸਮੀਕਰਨ ਕੋਸ਼) Somali (qaamuuska isle'eg kiimikada) Tamil (வேதியியல் சமன்பாடு அகராதி) Telugu (రసాయన సమీకరణ నిఘంటువు) Yoruba (iwe itumọ idogba kemikali) Zulu (isichazamazwi se-chemical equation) Myanmar (Burmese) (ဓာတုညီမျှခြင်းအဘိဓါန်) Chichewa (mankhwala equation dikishonale) Kazakh (химиялық теңдеу сөздігі) Malagasy (rakibolana fitoviana simika) Malayalam (rakibolana fitoviana simika) Sinhala (රසායනික සමීකරණ ශබ්ද කෝෂය) Sesotho (lik'hemik'hale ea equation ea lik'hemik'hale) Sudanese (kamus persamaan kimia) Tajik (луғати муодилаи химиявӣ) Uzbek (kimyoviy tenglama lug'ati) Amharic (የኬሚካል እኩልታ መዝገበ-ቃላት) Corsican (dizziunariu d'equazioni chimichi) Hawaiian (puke wehewehe ʻōlelo kūmole) Kurdish (Kurmanji) (ferhenga hevkêşeya kîmyewî) Kyrgyz (химиялык теңдемелер сөздүгү) Luxembourgish (chemesche Gleichwörterbuch) Pashto (د کيمياوي معادلې قاموس) Samoan (vailaʻau faʻasino igoa) Scottish Gaelic (faclair co-aontar ceimigeach) Shona (kemikari equation duramazwi) Sindhi (ڪيميائي مساوات ڊڪشنري) Frisian (gemysk fergeliking wurdboek) Xhosa (imichiza equation dictionary)

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D

  Cách tắt chặn quảng cáo  

Tôi không muốn hỗ trợ Từ Điển (Đóng) - :(