Tìm kiếm bài học hóa học

Hãy nhập vào bài học bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm

Bài 37. Etilen

Êtilen là chất khí không màu, không mùi, hơi nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước, tan nhiều trong ete và một số dung môi hữu cơ.


Công thức: C2H4

Điểm nóng chảy: -169,2 °C

Mật độ: 1,18 kg/m³

Điểm sôi: -103,7 °C

Phân tử khối: 28

Phân loại: Anken, Hợp chất hữu cơ

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ

-Công thức cấu tạo

hinh-anh-bai-37-etilen-110-0

- Công thức thường được viết gọn là CH2=CH2

- Trong phân tử etilen C2H4, có 4 liên kết đơn C-H và một liên kết đôi C=C. Liên kết đôi C=C kém bền, liên kết này dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.

- Giữa 2 nguyên tử C có 2 liên kết, những liên kết như vậy gọi là liên kết đôi.

- Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền, liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá học

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Tác dụng với oxi

- Khi đốt khí etilen cháy trong oxi thì tạo thành khí CO2 và H2O, phản ứng tỏa nhiều nhiệt.

               C2H4(k) + 3O2(k) -> 2CO2(k) + 2H2O(h) (điều kiện nhiệt độ)

2. Phản ứng cộng

- Do trong phân tử etilen có một liên kết đôi C=C kém bền, dễ bị đứt ra khi tham gia phản ứng hóa học nên etilen có thể tham gia phản ứng kết hợp với khí hi đro hoặc dung dịch brom. Các phản ứng này được gọi là phản ứng cộng.

Tác dụng với dung dịch brom

- Khi dẫn khí etilen đi qua dung dịch nước brom thì dung dịch dần dần bị nhạt màu rồi mất hẳn.

           CH2 = CH2(k) + Br2(dd)   →     CH2Br-CH2Br (l)    (l: lỏng)

- Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp, etilen còn có phản ứng cộng vởi một số chất khác như: Cl2, HCl, H2O...

 

3. Phản ứng trùng hợp

- Khi có xúc tác và nhiệt độ thích hợp, liên kết kém bền trong phân tử etilen bị dứt ra làm cho các phân tử etilen kết hợp với nhau, tạo thành chất có phân tử lượng rất lớn gọi là polietilen. Phản ứng đó gọi là phản ứng trùng hợp

... + CH2=CH2 + CH2=CH2 + CH2=CH2 +..... ->  ... -CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2- ... (xúc tác, áp suất, nhiệt độ)

IV. ỨNG DỤNG

- Etilen dùng để sản xuất axit axetic, rượu etylic, poli (vinyl clorua),...

- Etilen dùng kích thích quả mau chín. (Vì khí etilen có tác dụng xúc tiến hô hấp của tế bào trái cây, từ đó làm cho trái cây chín nhanh hơn)

hinh-anh-bai-37-etilen-110-1

 

 

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các bài giảng hoá học liên quan

Bài 21. Hợp chất của cacbon

• Biết cấu tạo phân tử của CO, CO2, các tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng và phương pháp điều chế hai oxit này. • Biết tính chất hoá học của axit cacbonic và muối cacbonat.

Xem chi tiết

Bài 40. Sắt

Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của sắt và dẫn ra được những phản ứng hóa học thích hợp

Xem chi tiết

Bài 31. Hidro Clorua. Axit Clohidric

Hợp chất của clo với hidro, khí hidro clorua và dung dịch của nó trong nước có những tính chất vật lí và hóa học gì và được điều chế như thế nào?

Xem chi tiết

Bài 43. Bài thực hành 5: Tính chất của etanol, glixerol và phenol

Nội dung bài thực hành Tính chất của etanol, glixerol và phenol giúp học sinh biết cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm về tính chất hóa học đặc trưng của etanol, glixerol và phenol; etanol tác dụng với Na, glixerol tác dụng với Cu(OH) ; phenol tác dụng với dung dịch NaOH và nước Br ; phân biệt etanol, glixerol và phenol.

Xem chi tiết

Bài 29. Axit cacbonic và muối cacbonat

Nội dung bài học Axit cacbonic và muối cacbonat tìm hiểu H CO là axit rất yếu, không bền; Muối cacbonat có những tính chất của muối như tác dụng với axit, với dd muối, với dd kiềm. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao và giải phóng khí CO . Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất và đời sống. Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn để bảo vệ môi trường.

Xem chi tiết
Xem tất cả bài giảng hoá học

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH3CHOHCH3NOCl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 2-Propanol và chất Nitrosyl clorua

Xem thêm

PCl5Cr(CO)3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Photpho pentaclorua và chất Crom tricacbonyl

Xem thêm

HCOONa[Cu(NH3)4](OH)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri format và chất Tetraamminecopper(II) hydroxide

Xem thêm

[Cu(NH3)4]Cl2[Cu(NH3)4]SO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Tetraamminecuprate(II) dichloride và chất Tetraamminecopper(II) sulfate

Xem thêm