Tìm kiếm phương trình hóa học

Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

C + CaO → CaC2 + CO | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

C | cacbon | Rắn + CaO | canxi oxit | Bột = CaC2 | canxi cacbua; Đất đèn | Chất rắn + CO | cacbon oxit | Chất khí, Điều kiện Nhiệt độ 2000, Điều kiện khác trong lò điện, thổi luồng C qua CaO., khí CO thoát ra.


Thông tin chi tiết về phương trình

Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng C + CaO

  • Chất xúc tác: không có
  • Nhiệt độ: 2000
  • Áp suất: thường
  • Điều kiện khác: không có

Quá trình phản ứng C + CaO

Quá trình: thổi luồng C qua CaO.

Lưu ý: không có

Hiện tượng xảy ra sau phản ứng C + CaO

Hiện tượng: khí CO thoát ra.

Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng

Thông tin về C (cacbon)

  • Nguyên tử khối: 12.01070 ± 0.00080
  • Màu sắc: trong suốt hoặc đen
  • Trạng thái: Rắn
C-cacbon-27

Carbon đã được biết đến từ thời cổ đại dưới dạng muội than, than chì, than chì và kim cương. Tất nhiên, các nền văn hóa cổ đại không nhận ra rằng những chất này là các dạng khác nhau của cùng một nguyên tố. Carbon rất cần thiết cho tất cả các hệ thống sống đã biết, và nếu không có nó thì sự sống ...

Thông tin về CaO (canxi oxit)

  • Nguyên tử khối: 56.0774
  • Màu sắc: màu trắng đến vàng nhạt / nâu
  • Trạng thái: Bột
CaO-canxi+oxit-55

Khi cho tác dụng với nước nó trở thành vôi tôi (Ca(OH)2), được sử dụng trong các loại vữa để làm tăng độ liên kết và độ cứng. Phản ứng này diễn ra rất mãnh liệt và tỏa nhiều nhiệt. Vôi sống cũng được sử dụng trong sản xuất thủy tinh và khả năng phản ứng của nó với các muối silicat cũng được sử dụng ...

Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng

Thông tin về CaC2 (canxi cacbua; Đất đèn)

  • Nguyên tử khối: 64.0994
  • Màu sắc: Tinh thể xám-đen
  • Trạng thái: Chất rắn
CaC2-canxi+cacbua;+dat+den-50

1. Sản xuất axetylen Phản ứng với nước được nhà hoá học người Đức Friedrich Wohler phát hiện năm 1862: CaC2 + 2 H2O → C2H2 + Ca(OH)2 Đây là phản ứng căn bản để tạo ra axetylen quy mô công nghiệp và là ứng dụng chủ yếu của canxi cacbua. 2. Sản xuất canxi xianamit Canxi cacbua phản ứng với ni...

Thông tin về CO (cacbon oxit)

  • Nguyên tử khối: 28.0101
  • Màu sắc: không màu, không mùi
  • Trạng thái: Chất khí
CO-cacbon+oxit-68

Cacbon monoxit, công thức hóa học là CO, là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao. Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cacbon và các hợp chất chứa cacbon. Có nhiều nguồn sinh ra cacbon monoxit. Khí thải của động cơ đốt trong tạo ra sau khi đốt các nhiên...

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế C

Xem tất cả phương trình điều chế C

Các phương trình điều chế CaO

Xem tất cả phương trình điều chế CaO

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Ca(OCl)2ZnI2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Calcium hypochlorite và chất Zinc iodide

Xem thêm

HCOONH3CH3Ba(MnO4)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Metylamoni format và chất Bari Permanganat

Xem thêm

Ag2S2O3(NH4)2MoO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bạc thiosulphat và chất Amoni Molybdat (VI)

Xem thêm

MoCl2PbBr2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Molybdenum dichloride và chất Lead dibromide

Xem thêm

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 01/03/2024