Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Thủy ngân(II) selenua và chất Đinitơoxit (khí cười)

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thủy ngân(II) selenua và chất Đinitơoxit (khí cười)


Điểm khác nhau giữa chất Thủy ngân(II) selenua và chất Đinitơoxit (khí cười)

Tính chất Thủy ngân(II) selenua Đinitơoxit (khí cười)
Tên tiếng Việt Thủy ngân(II) selenua Đinitơoxit (khí cười)
Tên tiếng Anh mercury(ii) selenide
Nguyên tử khối 279.5500 44.01280 ± 0.00070
Khối lượng riêng (kg/m3) 1977
Nhiệt độ sôi (°C) khí ga
Màu sắc không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HgSe tham gia Phương trình N2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HgSe Phương trình điều chế N2O

Chất hoá học HgSe (Thủy ngân(II) selenua)

HgSe-Thuy+ngan(II)+selenua-1061

Thủy ngân(II) selenua là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học được quy định là HgSe. Nó là chất rắn kết tinh màu xám, không mùi, không tan trong nước. HgSe có độ độc cao. Do HgSe co` đặc tính không tan nên các độc tính của hợp chất thủy ngân(II) selenua chủ yếu do nuốt phải hoặc ở dạng khói khi nó tiếp xúc với axit. HgSe là một hợp chất tương đối ổn định. Khả năng kết hợp khó khăn của selen với thuỷ ngân đã được đưa ra như một lý do cho việc nhiễm độc thủy ngân thấp ở cá biển nước sâu mặc dù nơi đây có mức thủy ngân cao.

Chất hoá học N2O (Đinitơoxit (khí cười))

N2O-dinitooxit+(khi+cuoi)-186

N2O là một chất khí kích thích được bán hợp pháp tại các hộp đêm tại một số nước châu Âu và châu Á. Người ta bơm khí này vào một quả bóng bay, gọi là bóng cười (funky ball) và cung cấp cho các khách ở quán Bar. Các bác sĩ trên thế giới đều cảnh báo rằng chất khí này có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới tim mạch và hệ thần kinh. Nếu lạm dụng bóng cười quá mức thì sẽ dẫn tới trầm cảm và có thể gây tử vong. Sau khí hít khí này vào, cơ thể có cảm giác tê tê, đặc biệt là nghe nhạc rõ, sau đó phấn khích, cười ngả nghiêng. Đinitơ ôxit có tác dụng làm đông và bông kem tươi trong các bình xịt kem tươi hay dùng ở các quán cà phê, thường xuất hiện dưới tên gas isi. N2O được sử dụng để tăng năng suất động cơ xe. Ngoài ra nó còn được dùng như chất oxi hóa trong tên lửa.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CaSeKCrO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Canxi selenua và chất Kali cromat(III)

Xem thêm

(NH4)2H2P2O7HI

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Amoni dihidro pyrophosphat và chất axit iodic

Xem thêm

Na2S2O5CHBr2CHBr2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri pyrosulfit và chất 1,1,2,2-tetrabrometan

Xem thêm

Ni2O(OH)4H2SiO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dinicken tetrahidroxit oxit và chất Axit metasilicic

Xem thêm