Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit hypofluourous và chất Indi(III) sunfat monohidrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit hypofluourous và chất Indi(III) sunfat monohidrat


Điểm khác nhau giữa chất Axit hypofluourous và chất Indi(III) sunfat monohidrat

Tính chất Axit hypofluourous Indi(III) sunfat monohidrat
Tên tiếng Việt Axit hypofluourous Indi(III) sunfat monohidrat
Tên tiếng Anh Hydroxy fluoride Indium(III) sulfate monohydrate
Nguyên tử khối 36.00574 ± 0.00037 535.8391
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HOF tham gia Phương trình In2(SO4)3.H2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HOF Phương trình điều chế In2(SO4)3.H2O

Chất hoá học HOF (Axit hypofluourous)

HOF-Axit+hypofluourous-1006

Axit hypofluourous, công thức hóa học HOF, là oxyacid duy nhất được biết đến của flo và là oxoacid duy nhất được biết đến trong đó nguyên tử chính nhận electron từ oxy để tạo ra trạng thái oxy hóa âm. Nó có dạng chất lỏng màu vàng nhạt ở nhiệt độ trên -117 ° C, có dạng chất rắn màu trắng ở nhiệt độ dưới -117 °C. Trạng thái oxy hóa của oxy trong axit hypofluourous là 0. Đây cũng là axit hypohalous duy nhất có thể được phân lập ở dạng rắn. HOF là chất trung gian trong quá trình oxy hóa nước bằng flo, tạo ra hydro florua, oxy diflorua, hydro peroxit, ozon và oxy. HOF dễ nổ ở nhiệt độ phòng, tạo thành HF và O2: 2 HOF → 2 HF + O2 Nó được phân lập ở dạng tinh khiết bằng cách cho khí F2 đi qua nước đá ở -40 ° C, thu khí HOF và ngưng tụ nó: F2 + H2O → HOF + HF

Chất hoá học In2(SO4)3.H2O (Indi(III) sunfat monohidrat)

In2(SO4)3.H2O-Indi(III)+sunfat+monohidrat-1097

Indi(III) sunfat monohidrat dạng bột tinh thể, không mùi màu trắng xám, tan được trong nước. Nó là một muối sunfat của kim loại indi và có thể được tạo thành do phản ứng của kim loại indi, indi oxit hoặc indi cacbonat với axit sulfuric. Cần phải có một lượng dư axit mạnh, nếu không sẽ tạo thành các muối bazơ không tan. Ở dạng rắn, indi sulfat có thể ở dạng khan, hoặc ở dạng ngậm nước. Indi sulfat được sử dụng trong sản xuất indi hoặc các chất chứa indi. Nó cũng có thể được tìm thấy ở dạng muối bazơ, muối axit hoặc muối kép bao gồm cả phèn nhôm.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

(C6H10O5)nNa2SO3.7H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dextrin và chất Natri sunfit heptahidrat

Xem thêm

CdTePbCl4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi telurua và chất Chì tetraclorua

Xem thêm

C2H5COOCH − CH = CH2HDSO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất alyl propionat và chất Sunfuric acid D1

Xem thêm

La(OH)3Ca(AlO2)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Lantan(III) hidroxit và chất Monocanxi aluminat

Xem thêm