Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit triazoic và chất Đồng(II) telurit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit triazoic và chất Đồng(II) telurit


Điểm khác nhau giữa chất Axit triazoic và chất Đồng(II) telurit

Tính chất Axit triazoic Đồng(II) telurit
Tên tiếng Việt Axit triazoic Đồng(II) telurit
Tên tiếng Anh hydrazoic acid Tellurous acid copper(II) salt
Nguyên tử khối 43.02804 ± 0.00067 239.1442
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HN3 tham gia Phương trình CuTeO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HN3 Phương trình điều chế CuTeO3

Chất hoá học HN3 (Axit triazoic)

HN3-Axit+triazoic-1004

Axit triazoic hay là axit hydrazoic là một hợp chất có công thức hóa học HN3. Nó là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi và dễ nổ ở nhiệt độ và áp suất phòng. Axit hydrazoic được phân lập lần đầu tiên vào năm 1890 bởi Theodor Curtius. Axit có ít ứng dụng, nhưng bazơ liên hợp của nó, ion azit, rất hữu ích trong các quy trình chuyên biệt. Axit hydrazoic dễ bay hơi và có độc tính cao. Nó có mùi hăng và hơi của nó có thể gây đau đầu dữ dội.

Chất hoá học CuTeO3 (Đồng(II) telurit)

CuTeO3-dong(II)+telurit-619

Đồng(II) telurit là một hợp chất vô cơ, rất khó hòa tan trong nước, bị phân hủy dưới nhiệt độ cao. Nó có thể thu được bằng phản ứng của đồng sunfat và tellurit hòa tan , chẳng hạn như: CuSO4 + K2TeO3 → CuTeO3↓ + K2SO4 Phản ứng phân hủy đồng(II) telurit CuTeO3 → CuO + TeO2

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế HN3

Xem tất cả phương trình điều chế HN3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C6H6OCr2Si

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Phenol và chất Dicrom silicua

Xem thêm

R-SO3HIn(CN)3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit sulfonic và chất Indi(III)tricyanua

Xem thêm

K2HgI4.2H2OGaClO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kali iodomercurat(II) dihdrat và chất Gali(III) clorua oxit

Xem thêm

CnH2n+2RbHO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ankan và chất Rubidi hidroxit oxit

Xem thêm