Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Đồng(I) oxit và chất Indi(III) sunfat monohidrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(I) oxit và chất Indi(III) sunfat monohidrat


Điểm khác nhau giữa chất Đồng(I) oxit và chất Indi(III) sunfat monohidrat

Tính chất Đồng(I) oxit Indi(III) sunfat monohidrat
Tên tiếng Việt Đồng(I) oxit Indi(III) sunfat monohidrat
Tên tiếng Anh copper(i) oxide Indium(III) sulfate monohydrate
Nguyên tử khối 143.0914 535.8391
Khối lượng riêng (kg/m3) 6000
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc Màu đỏ nâu - rắn
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Cu2O tham gia Phương trình In2(SO4)3.H2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cu2O Phương trình điều chế In2(SO4)3.H2O

Chất hoá học Cu2O (Đồng(I) oxit)

Cu2O-dong(I)+oxit-214

Trong Vật liệu gốm Đồng(I) oxit được dùng làm chất tạo màu sắc cho men gốm. Muốn có màu đỏ sáng, chúng ta chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ đồng(I) oxit (0.5%). Nếu hàm lượng đồng cao hơn, có thể dẫn đến xuất hiện các hạt đồng kim loại li ti trong men chảy tạo thành màu đỏ máu bò. Nếu có bo trong men đồng đỏ chúng ta sẽ có màu tím. Trong men đồng đỏ sử dụng nhiều nguyên liệu khoáng tráng thạch, thêm bari oxit tạo ra màu từ ngọc lam đến xanh thẫm, tùy theo hàm lượng đồng oxit. Florua khi được sử dụng với đồng oxit cho màu xanh lục. Trong vật liệu điện Đồng(I) oxit là một chất bán dẫn. Cặp đồng(I) oxit-đồng (Cu2O-Cu) chỉ cho phép dòng điện đi từ đồng sang đồng oxit, bây giờ lớp đồng(I) oxit đóng vai trò là lớp bán dẫn loại n và lớp đồng đóng vai trò là lớp bán dẫn loại p. Với tính chất bán dẫn, đồng oxit được sử dụng làm pin mặt trời dùng trong dạy học.

Chất hoá học In2(SO4)3.H2O (Indi(III) sunfat monohidrat)

In2(SO4)3.H2O-Indi(III)+sunfat+monohidrat-1097

Indi(III) sunfat monohidrat dạng bột tinh thể, không mùi màu trắng xám, tan được trong nước. Nó là một muối sunfat của kim loại indi và có thể được tạo thành do phản ứng của kim loại indi, indi oxit hoặc indi cacbonat với axit sulfuric. Cần phải có một lượng dư axit mạnh, nếu không sẽ tạo thành các muối bazơ không tan. Ở dạng rắn, indi sulfat có thể ở dạng khan, hoặc ở dạng ngậm nước. Indi sulfat được sử dụng trong sản xuất indi hoặc các chất chứa indi. Nó cũng có thể được tìm thấy ở dạng muối bazơ, muối axit hoặc muối kép bao gồm cả phèn nhôm.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Cu2O

Xem tất cả phương trình điều chế Cu2O

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C3H5(ONO2)3KOH.2H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất nitro glyxerin và chất Kali hidroxit dihidrat

Xem thêm

HO–CH2CH2 –O–CH2CH2–OHHOCl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Điethylene glycol và chất Axit hipoclorơ

Xem thêm

F3HoC3H8N4O2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Holmi triflorua và chất Methylene diurea

Xem thêm

(VO)SO4FGa

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Vanadyl sunfat và chất FGa

Xem thêm