Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Đồng(II) clorat hexahidrat và chất Axit tricloroaxetic

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(II) clorat hexahidrat và chất Axit tricloroaxetic


Điểm khác nhau giữa chất Đồng(II) clorat hexahidrat và chất Axit tricloroaxetic

Tính chất Đồng(II) clorat hexahidrat Axit tricloroaxetic
Tên tiếng Việt Đồng(II) clorat hexahidrat Axit tricloroaxetic
Tên tiếng Anh Copper(II) chlorate hexahydrate TCA; TkhV; TkhVk; Aceto-Caustin; Amchem Grass Killer; Trichloroacetic acid; TKhU; Amchem grass killer; TKhUK; Amchem Grass killer; 2,2,2-Trichloroacetic acid; Tecane
Nguyên tử khối 338.5401 163.3871
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Cu(ClO3)2.6H2O tham gia Phương trình CCl3COOH tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Cu(ClO3)2.6H2O Phương trình điều chế CCl3COOH

Chất hoá học Cu(ClO3)2.6H2O (Đồng(II) clorat hexahidrat)

Cu(ClO3)2.6H2O-dong(II)+clorat+hexahidrat-599

Đồng(II) clorat hexahidrat là phân tử đồng (II) clorat ngậm 6 phân tử nước, là một hợp chất hóa học của đồng kim loại chuyển tiếp và anion clorat có công thức cơ bản là Cu(ClO3)2. Đồng clorat là một chất oxy hóa. Tan tốt trong nước, tạo phức với amonia, hydrazin. Nó là tinh thể hút ẩm màu xanh lam-xanh lục. Tiếp xúc có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc. Có thể gây độc khi nuốt phải. Nó được sử dụng để tạo ra các hóa chất khác.

Chất hoá học CCl3COOH (Axit tricloroaxetic)

CCl3COOH-Axit+tricloroaxetic-1647

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

SCl2ODy2S3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất và chất Didysprosi trisunfua

Xem thêm

Mg(OH)NO3(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Magie monohydroxit mononitrat và chất poliisopren

Xem thêm

FeSiLiOH.H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sắt silicua và chất Liti hidroxit monohidrat

Xem thêm

C12H6O2[Co(NH3)6]Cl2OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Acênat Quy-non và chất Hexaamincoban(III) diclorua hidroxit

Xem thêm