Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cesi florua và chất Canxi hypoclorit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cesi florua và chất Canxi hypoclorit


Điểm khác nhau giữa chất Cesi florua và chất Canxi hypoclorit

Tính chất Cesi florua Canxi hypoclorit
Tên tiếng Việt Cesi florua Canxi hypoclorit
Tên tiếng Anh caesium fluoride Bleaching powder; Calcium hypochlorite; Dihypochlorous acid calcium salt; Bishypochlorous acid calcium salt
Nguyên tử khối 151.90385510 ± 0.00000070 142.9828
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CsF tham gia Phương trình CaCl2O2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CsF Phương trình điều chế CaCl2O2

Chất hoá học CsF (Cesi florua)

CsF-Cesi+florua-553

Cesi florua là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học CsF, thường gặp với dạng một chất rắn trắng hút ẩm, tan trong nước, không hòa tan trong axeton, dietyl ete, pyridin. Nó được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ như là một nguồn cung cấp florua và là chất xúc tác trong quá trình tổng hợp hữu cơ. Xesi có độ dương điện cao nhất trong các nguyên tố không phóng xạ và flo có độ âm điện cao nhất trong tất cả các nguyên tố.

Chất hoá học CaCl2O2 (Canxi hypoclorit)

CaCl2O2-Canxi+hypoclorit-436

Canxi hypoclorit có dạng bột màu trắng hoặc vàng lục có mùi, có tính sát khuẩn mạnh, có thể tan trong nước. Hóa chất này có khối lượng phân tử là 142,976 g/mol, nhiệt độ sôi là 100 °C. Nó có mùi clo đặc trưng và có tính ổn định cao Khi tan, hóa chất này sẽ giải phóng khí clo gây mùi hắc đặc trưng. Mùi này có thể khiến người tiếp xúc bị sốc gây chảy nước mắt, nước mũi nên khi sử dụng hoặc tiếp xúc gần với nó cần đeo khẩu trang, kính để bảo vệ bản thân. Hóa chất Ca(ClO)2 có thể được điều chế theo phương trình như sau: 2Ca(OH)2 + 2Cl2 -> 2H2O + CaCl2 + Ca(ClO)2

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

GeOTc2O7

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Germani(II) oxit và chất Techneti(VII) oxit

Xem thêm

(NH2)2COC8H9NO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất ure và chất Piperonylamine

Xem thêm

Ba(ClO4)2CnH2nBr2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari Perclorat và chất Dibromide

Xem thêm

CrO2Cl2GaPO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cromyl clorua và chất Gali phosphat

Xem thêm