Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Ceri(III) sunfua và chất Propan

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ceri(III) sunfua và chất Propan


Điểm khác nhau giữa chất Ceri(III) sunfua và chất Propan

Tính chất Ceri(III) sunfua Propan
Tên tiếng Việt Ceri(III) sunfua Propan
Tên tiếng Anh Cerium(III) sulfide; Ceriumu sesquisulfide Propane; Propyl hydride; Dimethylmethane; Propylhydride; n-Propane; R-290; HC-290
Nguyên tử khối 376.4270 44.0956
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Ce2S3 tham gia Phương trình H3CCH2CH3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Ce2S3 Phương trình điều chế H3CCH2CH3

Chất hoá học Ce2S3 (Ceri(III) sunfua)

Ce2S3-Ceri(III)+sunfua-498

Ce2S3 có dạng tinh thể đỏ, đỏ tía, đen (tùy thuộc vào đa hình). Không tan trong nước. hòa tan trong axit fomic hoặc axit axetic, HCl, HNO3 hoặc H2SO4 Ceri(III) sunfua, còn được gọi là ceri sesquisulfide, là một hợp chất vô cơ với công thức Ce2S3. Nó là muối sunfua của ceri (III) và tồn tại dưới dạng đa hình với cấu trúc tinh thể khác nhau. Vì bản chất trơ về mặt hóa học thỉnh thoảng nó được sử dụng làm vật liệu chịu lửa cho nồi nấu kim loại. Ceri (III) sulfua có thể được điều chế bằng cách nung nóng ceri sesquioxit ở 900–1100 ° C trong môi trường hydro sulfua: Ce2O3 + 3 H2S → Ce2S3 + 3 H2O Nó cũng được điều chế từ ceri đioxít được khử bởi khí CS2 ở nhiệt độ 800–1000°C: 6 CeO2 + 5 CS2 → 3 Ce2S3 + 5 CO2 + SO2

Chất hoá học H3CCH2CH3 (Propan)

H3CCH2CH3-Propan-1036

Khí propane hay còn gọi là gas propan là một hợp chất hydrocacbon với công thức phân tử C3H8. Ở nhiệt độ và mức áp suất chuẩn khí propane tồn tại dưới dạng khí nhưng nó có thể nén chế tạo thành nhiên liệu lỏng dễ dàng hơn khi vận chuyển và lưu trữ. Ở dạng lỏng nó rất lạnh, và có thể gây “đóng băng đông lạnh” hoặc tê cóng nếu tiếp xúc với da. C3H8 là một trong những thành phần nhóm khí hóa lỏng (LPG). Các chất khác của LPG bao gồm butan, butylen, propylen, butadien, isobutylen, và hỗn hợp của chúng. Hầu hết trong số này thường được loại bỏ cho các ứng dụng cụ thể khác trước khi nó được chuyển qua các đường ống. Các tạp chất cũng được loại bỏ, bao gồm cả nước và lưu huỳnh. Khí gas propane được lưu giữ và bảo quản dưới áp suất giống như chất lỏng trong các bình khí C3H8 và dễ dàng trở lại thành dạng hơi khí khi bạn giải phóng mức áp suất trong bình khí. Propane dễ cháy khi trộn với không khí (oxy). Và có thể bị đánh lửa bởi nhiều nguồn, bao gồm lửa, vật liệu hút thuốc, tia lửa điện, và điện tĩnh. Propane hơi nặng hơn không khí. Vì lý do này, chúng có thể tích tụ ở các khu vực thấp như tầng hầm, và mương, hoặc dọc theo các tầng.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Fe2SiO4Cu2C

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất sắt(II) orthosilicat và chất Đồng cacbua

Xem thêm

Pr(-CH2 - CH = CH - CH2 - CH(C6H5) - CH2 - )n

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Praseodymi và chất cao su Buna - S

Xem thêm

H2OCaMoO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất nước và chất Canxi molybdat

Xem thêm

CH2=CHCH2CH(CH3)2GaOOH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 4-metylpent-1-en và chất Gali oxit hidroxit

Xem thêm