Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Điểm khác nhau giữa chất Canxi clorat và chất Canxi perclorat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Canxi clorat và chất Canxi perclorat


Điểm khác nhau giữa chất Canxi clorat và chất Canxi perclorat

Tính chất Canxi clorat Canxi perclorat
Tên tiếng Việt Canxi clorat Canxi perclorat
Tên tiếng Anh calcium chlorate Calcium perchlorate; Bishyperchloric acid calcium salt
Nguyên tử khối 206.9804 238.9792
Khối lượng riêng (kg/m3) 2710
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Ca(ClO3)2 tham gia Phương trình Ca(ClO4)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Ca(ClO3)2 Phương trình điều chế Ca(ClO4)2

Chất hoá học Ca(ClO3)2 (Canxi clorat)

Ca(ClO3)2-Canxi+clorat-437

Canxi clorat đã được sử dụng làm chất diệt cỏ, như natri clorat Canxi clorat đôi khi được sử dụng trong pháo hoa với chất oxy hóa và chất màu hồng của ngọn lửa. Ngoài ra nó còn được sử dụng trong máy ảnh.

Chất hoá học Ca(ClO4)2 (Canxi perclorat)

Ca(ClO4)2-Canxi+perclorat-438

Canxi peclorat là chất rắn kết tinh màu trắng đến vàng. Tiếp xúc có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc. Có thể gây độc khi nuốt phải. Nó là một chất oxy hóa mạnh, nó phản ứng với các tác nhân khi nung nóng để tạo ra nhiệt và các sản phẩm có thể là khí (sẽ đưa ra áp suất trong các thùng kín). Canxi peclorat được phân loại thành hợp chất nhóm có phản ứng nổ. Ca(ClO4)2 là một chất hóa học phổ biến trên bề mặt của sao Hỏa, chiếm gần 1% lượng bụi của sao Hỏa theo trọng lượng.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

H4P2O7HCHO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất axit điphotphoric và chất Andehit formic(formaldehit)

Xem thêm

HClHg

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất axit clohidric và chất thủy ngân

Xem thêm

Hg(NO3)2Hg(OH)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất thủy ngân nitrat và chất thủy ngân hidroxit

Xem thêm

HgOHI

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất thủy ngân oxit và chất axit iodic

Xem thêm

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 20/06/2024