Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Methionine và chất Antimon(III) florua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Methionine và chất Antimon(III) florua


Điểm khác nhau giữa chất Methionine và chất Antimon(III) florua

Tính chất Methionine Antimon(III) florua
Tên tiếng Việt Methionine Antimon(III) florua
Tên tiếng Anh met
Nguyên tử khối 149.2113 178.7552
Khối lượng riêng (kg/m3) 4.379
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Xám hoặc trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C5H11NO2S tham gia Phương trình SbF3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C5H11NO2S Phương trình điều chế SbF3

Chất hoá học C5H11NO2S (Methionine)

C5H11NO2S-Methionine-388

Methionine là một trong chín axit amin thiết yếu ở người (do thức ăn cung cấp), Methionine cần thiết cho sự phát triển và sửa chữa mô. Một axit amin có chứa lưu huỳnh, methionine giúp cải thiện tông màu và độ mềm mại của da, tóc và giúp móng tay chắc khỏe. Tham gia vào nhiều quá trình giải độc, lưu huỳnh do methionine cung cấp bảo vệ tế bào khỏi các chất ô nhiễm, làm chậm quá trình lão hóa tế bào và cần thiết cho sự hấp thụ và khả năng sinh học của selen và kẽm. Methionine che phủ các kim loại nặng, chẳng hạn như chì và thủy ngân, hỗ trợ quá trình bài tiết của chúng. Nó cũng hoạt động như một chất lipotropic và ngăn ngừa sự tích tụ chất béo dư thừa trong gan. L-methionine là đồng phân đối ảnh L của methionine. Nó có vai trò như một chất dinh dưỡng, một vi chất dinh dưỡng, một chất giải độc cho ngộ độc paracetamol, một chất chuyển hóa ở người.

Chất hoá học SbF3 (Antimon(III) florua)

SbF3-Antimon(III)+florua-1200

Hợp chất này được sử dụng như một chất phản ứng florua trong hóa học hữu cơ.Ứng dụng này được báo cáo bởi nhà hóa học người Bỉ Frédéric Jean Edmond Swarts vào năm 1892, người đã chứng minh tính hữu ích của nó trong việc chuyển đổi các hợp chất clorua thành florua. Phương pháp này liên quan đến việc chuyển đổi antimon triflorua với clo hoặc với antimon pentaclorua để tạo ra các chất hoạt tính antimon triflorodiclorua (SbCl2F3). Hợp chất này cũng có thể được sản xuất với số lượng lớn. SbF3 được sử dụng trong nhuộm và trong đồ gốm, để làm men và thủy tinh.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế SbF3

Xem tất cả phương trình điều chế SbF3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Cd(NO3)2C17H33COOH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi nitrat và chất Axit oleic

Xem thêm

C2H3FCaHPO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Vinyl florua và chất Canxi hidro photphat

Xem thêm

C6H4 (OH)2F4Ge

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất benzene-1,4-diol và chất Germani(IV) tetraflorua

Xem thêm

CH3CH2NH2Ce(NO3)3.6H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất etyl amin và chất Ceri(III) nitrat hexahidrat

Xem thêm