Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Valine và chất Ion nitrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Valine và chất Ion nitrat


Điểm khác nhau giữa chất Valine và chất Ion nitrat

Tính chất Valine Ion nitrat
Tên tiếng Việt Valine Ion nitrat
Tên tiếng Anh val
Nguyên tử khối 117.1463 62.0049
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C) Tất cả các muối nitrat đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh.
Màu sắc ion nitrat là không màu, nên các muối tạo với cation kim loại không màu khi kết hợp với ion nitrat đều không màu
Độ âm điện 0
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C5H11NO2 tham gia Phương trình (NO3) tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C5H11NO2 Phương trình điều chế (NO3)

Chất hoá học C5H11NO2 (Valine)

C5H11NO2-Valine-387

Valine là một axit amin chuỗi nhánh bao gồm glycine, trong đó một trong các hydro được gắn vào alpha-carbon được thay thế bởi một nhóm isopropyl. Nó có vai trò như một chất chuyển hóa thực vật. Nó là một axit amin có công thức phân tử là HOOCCH(NH2)CH(CH3)2 Nhà khoa học Emil Fischer đã phân lập được Valine từ Casein năm 1901 bằng phương pháp thủy phân protein. Ngày nay Valine được ghi nhận là amino acid thiết yếu mạch nhánh giữ vai trò kích thích phát triển. Valine cùng Leucine và Isoleucine là bộ ba amino acid mạch nhánh cấu thành hơn 2/3 tổng lượng amino acid trong cơ thể, giữ vai trò vô giá đối với con người.

Chất hoá học (NO3) (Ion nitrat)

(NO3)-Ion+nitrat-1657

- Muối nitrat được dùng như một chất nguyên liệu; trong phân bón, nghề làm pháo hoa, nguyên liệu của bom khói, chất bảo quản, và như một tên lửa đẩy, cũng như thuỷ tinh và men gốm. - Phần lớn axit nitric được dùng để điều chế phân đạm NH4NO3, sản xuất thuốc nổ TNT, thuốc nhuộm ay dược phẩm,… Muối nitrat được sử dụng làm phân bón hóa học (phân đạm), điều chế thuốc nổ đen ( chứa 75% KNO3, 10% S và 15% C).

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CCl2F2(NH4)2CO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Diclorodiflorometan và chất amoni cacbonat

Xem thêm

C2H5COOCH − CH = CH2DyBr3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất alyl propionat và chất Dysprosi bromua

Xem thêm

Na2S2O5[Sr(H2O)n]

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri pyrosulfit và chất Aquastrontium(II)

Xem thêm

ZnO2C8H16

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ion kẽm peroxid và chất oct-1-en

Xem thêm