Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Vàng(III) hidroxit và chất Axit clorơ

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Vàng(III) hidroxit và chất Axit clorơ


Điểm khác nhau giữa chất Vàng(III) hidroxit và chất Axit clorơ

Tính chất Vàng(III) hidroxit Axit clorơ
Tên tiếng Việt Vàng(III) hidroxit Axit clorơ
Tên tiếng Anh Chlorous acid; Hydrogen chlorite; Chlorous acid salt; Chlorite; Vicon
Nguyên tử khối 247.9886 68.4597
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C) Tinh thể sống động
Màu sắc màu vàng đậm
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Au(OH)3 tham gia Phương trình HClO2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Au(OH)3 Phương trình điều chế HClO2

Chất hoá học Au(OH)3 (Vàng(III) hidroxit)

Au(OH)3-Vang(III)+hidroxit-2613

Vàng hydroxit được sử dụng trong y học, làm đồ sứ, mạ vàng và daguerrotypes. Hydroxit vàng lắng đọng trên các chất mang phù hợp có thể được sử dụng để điều chế các chất xúc tác vàng. Vàng hydroxit là sản phẩm ăn mòn điện hóa của kim loại hóa vàng chịu độ ẩm và điện thế dương; nó là một trong những chế độ hỏng ăn mòn của vi điện tử. Hydroxit vàng khối được sản xuất từ ​​kim loại vàng; sau khi lớp phát triển dày, nó có thể bị nứt và các hạt dẫn điện có thể gây ra ngắn mạch hoặc đường dẫn rò rỉ. Độ dày của lớp vàng giảm cũng có thể dẫn đến sự gia tăng điện trở của nó, điều này cũng có thể dẫn đến sự cố về điện.

Chất hoá học HClO2 (Axit clorơ)

HClO2-Axit+cloro-995

Axit clorơ là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học HClO2. Hợp chất này là một axit yếu ở dạng lỏng, không màu. Trong axit này, clo có trạng thái oxi hóa là +3. Axit clorơ nguyên chất không bền, phân ly thành axit hypoclorơ (trạng thái oxi hóa +1) và axit cloric (trạng thái oxi hóa +5). 2HClO2 (l) → HClO (l) + HClO3 (l) Các muối clorit như natri clorit là những base liên hợp bền, được tạo thành từ axit clorơ. Các muối này đôi khi được dùng để điều chế clo dioxide. HClO2 được điều chế bằng cách cho phản ứng bari clorit với dung dịch axit sulfuric loãng: Ba(ClO2)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HClO2 Axit clorơ không ổn định và nó phản ứng để tạo thành axit hypochlorous và axit chloric, một trong số chúng xuất phát từ sự khử Cl3 + thành Cl + 1 và thứ hai là từ quá trình oxy hóa Cl3 + thành Cl5 +: 2 HClO2 → HClO + HClO3 Như nhiều hợp chất có chứa clo, axit clorơ cực kỳ có hại nếu nuốt phải hoặc hít phải. Nó có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng ở mắt, niêm mạc và da. Nó là một chất oxy hóa mạnh; tuy nhiên khả năng phản ứng của nó bị hạn chế bởi tính ổn định kém.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

trans-[Pt(NH3)2Cl2](NH4)2S2O3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Trans-Diamindicloridoplatin(II) và chất Amoni thiosunfat

Xem thêm

C2H3COOHHCl.H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit acrylic và chất Hidro clorua monohidrat

Xem thêm

Al(CH3COO)3C2H5COONa

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Nhôm axetat và chất natri propionat

Xem thêm

Bi2S3H3PO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bitmut(III) sunfua và chất Axit phosphinic

Xem thêm