Nhận định sai về halogen

Cho các nhận định sau: (1). Để phân biệt 4 dung dịch KCl, HCl, KNO3, HNO3 ta có thể dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3. (2). Có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 bằng quỳ tím ẩm. (3). Về tính axit HClO4 > HClO3 > HClO2 > HClO. (4). Clorua vôi, nước Javen (Javel) và nước clo thể hiện tính oxi hóa là do chứa ion ClO‒, gốc của axit có tính oxi hóa mạnh. (5). KClO3 được ứng dụng trong sản xuất diêm. (6). KClO3 được ứng dụng trong điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. (7). KClO3 được ứng dụng trong sản xuất pháo hoa. (8). KClO3 được ứng dụng trong chế tạo thuốc nổ đen. (9). Hỗn hợp khí H2 và F2 có thể tồn tại ở nhiệt độ thường. (10). Hỗn hợp khí Cl2 và O2 có thể tồn tại ở nhiệt độ cao. Số phát biểu sai là:

Ôn Thi Đại Học Cơ bản

  • Câu A. 2 Đáp án đúng
  • Câu B. 3
  • Câu C. 4
  • Câu D. 5


Giải thích câu trả lời

(1). Đúng. Dùng quỳ tím nhận ra hai axit và hai muối sau đó dựa vào phản ứng

sinh kết tủa trắng đặc trưng AgCl để nhận ra các chất.

(2). Đúng. HCl là quỳ tím hóa đỏ, Cl2 có tính tẩy màu mạnh làm mất màu quỳ

tím, H2 không có hiện tượng gì.

(3). Đúng. Theo SGK lớp 10 tính axit của HClO4 > HClO3 > HClO2 > HClO.

(4). Đúng. Theo SGK lớp 10.

(5). Đúng. Theo SGK lớp 10.KClO3 được ứng dụng trong sản xuất diêm.

(6). Đúng. Theo SGK lớp 10.KClO3 được ứng dụng trong điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm.

(7). Đúng. Theo SGK lớp 10.KClO3 được ứng dụng trong sản xuất pháo hoa.

(8). Sai. Thuốc nổ đen là hỗn hợp KNO3, C, S khi nổ xảy ra phản ứng:

2KNO3 + S +3C → K2S + N2 + 3CO2

(9). Sai. Vì tính oxi hóa của F2 rất mạnh nên có phản ứng H2 + F2 → 2HF.

(10). Đúng. Vì khí Cl2 và O2 không tác dụng với nhau dù ở nhiệt độ cao.

Nguồn nội dung

Kĩ thuật vết dầu loang chinh phục lí thuyết Hóa học

Liên quan tới phương trình

AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3 C + KNO3 + S -> K2S + N2 + CO2 AgNO3 + KCl -> AgCl + KNO3 F2 + H2 -> HF

Xin bạn hãy tắt phần mềm chặn quảng cáo - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D