Xin vui lòng đợi trong giây lát

3nHNO3 + [C6H7O2(OH)3]n3nH2O + [C6H7O2(ONO2)3]n
(lỏng) (rắn) (lỏng) (rắn)
(không màu) (không màu)
3n 1 3n 1 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)
Không có
cho xenlulose tác dụng với HNO3.

Câu 1. Xenlulose

Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là:


A. 222,75 gam
B. 186,75 gam
C. 176,25 gam
D. 129,75 gam

Xem đáp án

Câu 2. Xenlulose

Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc, xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric, hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là:


A. 6,3.
B. 21,0.
C. 18,9.
D. 17,0.

Xem đáp án

Câu 3. Tính chất của xenlulozo

Cho một số tính chất : (1) Có dạng sợi (2) Tan trong nước (3) Phản ứng với axit nitric đặc có xúc tác (4) Tham gia phản ứng tráng bạc (5) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng Các tính chất của xenlulozơ là:


A. (1), (3), (5)
B. (2), (3), (4)
C. (3), (4), (5)
D. (1), (2), (4)

Xem đáp án

Câu 4. Xenlulozo trinitrat

Xenlulozo trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được đều chế từ xenlulozo và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozo trinitrat (hiệu suất 90%) thì thê tích HNO3 96% (d = 1,52g/ml) cần dùng là :


A. 1,439 lit
B. 15 lit
C. 24,39 lit
D. 14,39 lit

Xem đáp án

Câu 5. Xenlulose

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về xenlulozơ?


A. Mỗi mắc xích C6H10O5 có ba nhóm OH tự do, nên xenlulozơ có công thức cấu tạo là [C6H7O2(OH)3]n.
B. Xenlulozơ tác dụng được với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc thu được xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng.
C. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit.
D. Phân tử xenlulozơ không phân nhánh mà xoắn lại thành hình lò xo.

Xem đáp án

Câu 6. Xenlulose

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về xenlulozơ?


A. Mỗi mắc xích C6H10O5 có ba nhóm OH tự do, nên xenlulozơ có công thức cấu tạo là [C6H7O2(OH)3]n.
B. Xenlulozơ tác dụng được với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc thu được xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng.
C. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glicozit.
D. Phân tử xenlulozơ không phân nhánh mà xoắn lại thành hình lò xo.

Xem đáp án

Câu 7. Thể tích axit nitric

Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là


A. 36
B. 60
C. 24
D. 40

Xem đáp án

Câu 8. Carbohidrat

Trong tự nhiên chất hữu cơ X có nhiều trong bông, đay, tre, ..., khi cho tác dụng với hỗn hợp HNO3/H2SO4 đặc đun nóng tạo chất hữu cơ Y dễ cháy, nổ mạnh được dùng làm thuốc súng không khói. X là


A. Xenlulozo
B. Tinh bột
C. Glucozo
D. Saccarozo

Xem đáp án

Câu 9. Phát biểu

Cho các phát biểu sau : (a) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic (b) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo. (d) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc. (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biêu trên, số phát biểu đúng là:


A. 3
B. 2
C. 4
D. 5

Xem đáp án

Câu 10. Carbohidrat

Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. (d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit (e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là


A. 3
B. 5
C. 4
D. 2

Xem đáp án

Câu 11. Tính chất của xenlulose

Cho một số tính chất sau: (1) cấu trúc mạch không phân nhánh; (2) tan trong nước; (3) phản ứng với Cu(OH)2; (4) bị thủy phân trong môi trường kiềm loãng, nóng; (5) tham gia phản ứng tráng bạc; (6) tan trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2; (7) phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc). Các tính chất của xenlulozơ là


A. (3), (6), (7).
B. (1), (4), (6), (7).
C. (2), (3), (5), (6).
D. (1), (6), (7).

Xem đáp án

Câu 12. Carbohidrat

Tính thể tích dung dịch HNO3 96% (D =1,52g /ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozo tạo 29,7 kg xenlulozo trinitrat.


A. 15,00 lít
B. 1,439 lít
C. 24,39 lít
D. 12,952 lít

Xem đáp án

Thông tin thêm về phương trình hóa học

Phản ứng cho HNO3 (axit nitric) tác dụng vói [C6H7O2(OH)3]n (xenlulozo) tạo thành H2O (nước)

Phương trình để tạo ra chất HNO3 (axit nitric)

H2O + NO2 -> HNO3 + NO Ba(NO3)2 + H2SO4 -> HNO3 + BaSO4 H2SO4 + KMnO4 + NO -> H2O + HNO3 + MnSO4 + K2SO4

Phương trình để tạo ra chất [C6H7O2(OH)3]n (xenlulozo)

Không tìm thấy phương trình nào

Phương trình để tạo ra chất H2O (nước)

NH4NO2 -> H2O + N2 HCl + NaOH -> H2O + NaCl C6H12O6 + Cu(OH)2 -> H2O + (C6H11O6)2Cu

Phương trình để tạo ra chất [C6H7O2(ONO2)3]n (xenlulozo trinitrat)

HNO3 + [C6H7O2(OH)3]n -> H2O + [C6H7O2(ONO2)3]n

Xin bạn hãy tắt phần mềm chặn quảng cáo - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :(