Mg(HCO3)2H2O + MgCO3 + CO2
(rắn) (lỏng) (rắn) (khí)
(không màu) (trắng) (không màu)
1 1 1 1 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)
Nhiệt độ: nhiệt độ
nhiệt phân muối Mg(HCO3)2 chuyển thành muối MgCO3 không tan.
có hiện tượng MgCO3 kết tủa trắng, đồng thời có khí CO2 thoát ra.

Câu 1. Nhận định

Điều khẳng định nào sau đây là sai :


A. Đun nóng nước cứng tạm thời thấy khí không màu thoát ra.
B. Cho CrO3 vào lượng dư dung dịch NaOH thu được dung dịch có chứa hai muối.
C. Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và tính ánh kim.
D. Cu có thể tan trong dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl

Xem đáp án

Câu 2. Nước cứng

Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?


A. Ca(HCO3)2, MgCl2.
B. Mg(HCO3)2, CaCl2.
C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
D. CaSO4, MgCl2.

Xem đáp án
3Fe2O3 + H2H2O + 2Fe3O4
(rắn) (khí) (lỏng) (rắn)
(nâu đỏ) (không màu) (không màu) (đen)
3 1 1 2 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)
Nhiệt độ: 400°C
cho luồng khí H2 qua Fe2O3.
Tạo thành chất bột Fe3O4 màu đen.

Câu 1. Hỗn hợp chất rắn thu được sau phản ứng khi cho qua H2

Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm?


A. Cu, Fe, Al, Mg.
B. Cu, FeO, Al2O3, MgO.
C. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
D. Cu, Fe, Al, MgO.

Xem đáp án

Xin bạn hãy tắt phần mềm chặn quảng cáo - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :(